<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?><rss version="2.0"><channel><title>Kết quả nghiên cứu KH</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/sanphamdv/ket-qua-nc</link><description>Kết quả nghiên cứu KH</description><item><title>Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học trong chế biến nước mắm đạt chứng nhận OCOP</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/xay-dung-mo-hinh-ung-dung-che-pham-sinh-hoc-trong-che-bien-nuoc-mam-%C4%91at-chung-nhan-ocop</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;X&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh ứng dụng chế phẩm sinh học trong chế biến nước mắm đạt chứng nhận OCOP&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT (Dự &amp;aacute;n Khuyến n&amp;ocirc;ng)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. B&amp;ugrave;i Thị Minh Nguyệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Đặng Văn An&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. B&amp;ugrave;i Thị Thu Hiền&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Phạm Thị Điềm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u tổng qu&amp;aacute;t:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật sinh hương đề n&amp;acirc;ng cao chất lượng v&amp;agrave; r&amp;uacute;t ngắn thời gian chế biến nước mắm;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Cơ sở đạt chứng nhận an to&amp;agrave;n thực phẩm v&amp;agrave; sản phẩm đạt chứng nhận OCOP, tổ chức sản xuất gắn với li&amp;ecirc;n kết ti&amp;ecirc;u thụ sản phẩm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh sản xuất được &amp;ge; 6.000 l&amp;iacute;t nước mắm ứng dụng chế phẩm vi sinh vật sinh hương, thời gian chế biến r&amp;uacute;t ngắn 10-30%; h&amp;agrave;m lượng đạm tổng tăng 10%; đạm thối giảm 10%, cơ sở chế biến nước mắm tham gia dự &amp;aacute;n đạt chứng nhận sản phẩm OCOP;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Li&amp;ecirc;n kết ti&amp;ecirc;u thụ sản phẩm: Củng cố/H&amp;igrave;nh th&amp;agrave;nh &amp;ge; 03 chuỗi li&amp;ecirc;n kết sản xuất, ti&amp;ecirc;u thụ sản phẩm nước mắm;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Người tham gia m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh được tập huấn kỹ thuật chế biến nước mắm sử dụng chế phẩm vi sinh vật sinh hương để n&amp;acirc;ng cao chất lượng v&amp;agrave; r&amp;uacute;t ngắn thời gian chế biến nước mắm đạt chứng nhận OCOP;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Nh&amp;acirc;n rộng kết quả m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh th&amp;ocirc;ng qua; Tuy&amp;ecirc;n truyền, đ&amp;agrave;o tạo tập huấn, tham quan; sơ kết; tổng kết; M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh được nh&amp;acirc;n rộng &amp;ge; 20% so với quy m&amp;ocirc; dự &amp;aacute;n ph&amp;ecirc; duyệt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hiệu quả kinh tế tăng &amp;ge; 15% so với trước khi thực hiện m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh việc x&amp;acirc;y dựng c&amp;aacute;c m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh tr&amp;igrave;nh diễn theo Quyết định số 697/QĐ-BNN-KHCN ng&amp;agrave;y 22/3/2022 v&amp;agrave; c&amp;aacute;c quyết định điều chỉnh, cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh 06 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh ứng dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất nước mắm tại Hải Ph&amp;ograve;ng v&amp;agrave; Nghệ An với quy m&amp;ocirc; 15.000 kg nguy&amp;ecirc;n liệu/m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh 12 lớp tập huấn trong m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh với quy m&amp;ocirc; 420 lượt người;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh 18 lớp tập huấn ngo&amp;agrave;i m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh với quy m&amp;ocirc; 540 lượt người;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh 12 cuộc hội thảo tham quan c&amp;aacute;c m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh với quy m&amp;ocirc; 360 lượt người;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh 06 cuộc hội nghị sơ kết c&amp;aacute;c m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh với quy m&amp;ocirc; 300 lượt người;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh 01 cuộc hội thảo tổng kết dự &amp;aacute;n với quy m&amp;ocirc; 104 người;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh thiết kế, x&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; lắp đặt 06 pano, biển hiệu tại c&amp;aacute;c cơ sở than gia m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh thiết kế, in v&amp;agrave; cấp ph&amp;aacute;t 6.000 tờ rơi để ph&amp;aacute;t cho học vi&amp;ecirc;n, đại biểu trong c&amp;aacute;c buổi đ&amp;agrave;o tạo, tập huấn, tham quan, sơ kết m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh cũng như c&amp;aacute;c cơ quan phối hợp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh x&amp;acirc;y dựng bộ t&amp;agrave;i liệu hướng dẫn quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật sản xuất v&amp;agrave; ứng dụng chế phẩm sinh hương trong sản xuất nước mắm sử dụng trong phương ph&amp;aacute;p đ&amp;aacute;nh quậy v&amp;agrave; phương ph&amp;aacute;p g&amp;agrave;i n&amp;eacute;n.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh nội dung hỗ trợ x&amp;acirc;y dựng, hồ sơ v&amp;agrave; đạt chứng nhận ATTP cho 01 cơ sở NA02/2023.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n th&amp;agrave;nh nội dung x&amp;acirc;y dựng hồ sơ v&amp;agrave; được cấp chứng nhận sản phẩm đạt chứng nhận OCOP cho 06 sản phẩm tham gia x&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Củng cố/H&amp;igrave;nh th&amp;agrave;nh 06 chuỗi li&amp;ecirc;n kết sản xuất, ti&amp;ecirc;u thụ sản phẩm nước mắm cho 06 sản phẩm tham gia m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Nh&amp;acirc;n rộng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh cho 04 cơ sở đạt hiệu quả 21,8% quy m&amp;ocirc; nh&amp;acirc;n rộng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hiệu quả kinh tế tăng từ 18-20% so với trước khi thực hiện m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; cử c&amp;aacute;c đo&amp;agrave;n c&amp;aacute;n bộ phối hợp với c&amp;aacute;c cơ quan quản l&amp;yacute; tại c&amp;aacute;c địa phương, triển khai m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh để kiểm tra, gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t c&amp;aacute;c bước thực hiện v&amp;agrave; đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; hiệu quả của m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trong suốt qu&amp;aacute; tr&amp;igrave;nh triển khai.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2022 - 12/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;4.062,95 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;3.500,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 562,95&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Thu, 14 Aug 2025 10:06:51 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/xay-dung-mo-hinh-ung-dung-che-pham-sinh-hoc-trong-che-bien-nuoc-mam-%C4%91at-chung-nhan-ocop</guid></item><item><title>Hoàn thiện công nghệ đá sệt kết hợp Nano UFB để bảo quản sản phẩm sau thu hoạch cho nghề khai thác hải sản xa bờ tỉnh Bến Tre</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/hoan-thien-cong-nghe-%C4%91a-set-ket-hop-nano-ufb-%C4%91e-bao-quan-san-pham-sau-thu-hoach-cho-nghe-khai-thac-hai-san-xa-bo-tinh-ben-tre</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Ho&amp;agrave;n thiện c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB để bảo quản sản phẩm sau thu hoạch cho nghề khai th&amp;aacute;c hải sản xa bờ tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Ph&amp;acirc;n Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam, Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Đinh Xu&amp;acirc;n H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Nguyễn Như Sơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. Nguyễn Xu&amp;acirc;n Thi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. Nguyễn Phan Phước Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. Trương Quốc Cường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. Trần Văn B&amp;iacute;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. V&amp;otilde; Thị Thanh V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Phạm Văn Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. Phạm Xu&amp;acirc;n Th&amp;aacute;i&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. L&amp;ecirc; Ngọc Tr&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Nguyễn Hải Bằng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. Phạm Quốc Huy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- CN. Nguyễn Thị Việt H&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Nguyễn Thị Kim V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u chung: Ho&amp;agrave;n thiện c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp c&amp;ocirc;ng nghệ Nano UFB để bảo quản sản phẩm sau thu hoạch tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; khai th&amp;aacute;c hải sản xa bờ v&amp;agrave; tại doanh nghiệp thu mua hải sản nhằm n&amp;acirc;ng cao chất lượng, gi&amp;aacute; trị sản phẩm v&amp;agrave; giảm tổn thất sau thu hoạch.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n thiện được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ, hệ thống thiết bị bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o xa bờ ph&amp;ugrave; hợp với điều kiện sản xuất của ngư d&amp;acirc;n. Chất lượng sản phẩm tăng b&amp;igrave;nh qu&amp;acirc;n 30% so với sản phảm bảo quản theo phương ph&amp;aacute;p truyền thống của ngư d&amp;acirc;n. Thời gian bảo quản tr&amp;ecirc;n biển &amp;gt; 20 ng&amp;agrave;y.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n thiện được hệ thống thiết bị bảo quản sản phẩm hải sản bằng c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB ph&amp;ugrave; hợp tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o xa bờ v&amp;agrave; tại doanh nghiệp thu mua hải sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ứng dụng v&amp;agrave; chuyển giao th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng 02 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh bảo quản sản phẩm sau thu hoạch bằng c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o xa bờ v&amp;agrave; tại doanh nghiệp thu mua hải sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả thực hiện nghi&amp;ecirc;n cứu ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o xa bờ v&amp;agrave; tại cơ sở thu mua hải sản tr&amp;ecirc;n địa b&amp;agrave;n tỉnh Bến Tre cho thấy: Quy tr&amp;igrave;nh bảo quản sản phẩm hải sản bằng c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o v&amp;agrave; tại cơ sở thu mua hải sản ph&amp;ugrave; hợp thực tiễn sản xuất của ngư d&amp;acirc;n v&amp;agrave; cơ sở thu mua hải sản tại địa phương. Hệ thống thiết bị đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB hoạt động ổn định, dễ vận h&amp;agrave;nh, ph&amp;ugrave; hợp với năng lực của lao động tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o v&amp;agrave; cơ sở thu mua hải sản, tiết kiệm nhi&amp;ecirc;n liệu, chất lượng đ&amp;aacute; tạo ra đảm bảo y&amp;ecirc;u cầu, nhiệt độ đ&amp;aacute; bảo quản lu&amp;ocirc;n duy tr&amp;igrave; được từ -1,0 &amp;divide; -2oC v&amp;agrave; DO trong hỗn hợp dao động dưới 2 mg/l. Thời gian hạ nhiệt độ t&amp;acirc;m sản phẩm 04 giờ, nhanh hơn đ&amp;aacute; xay ở điều kiện tương đương l&amp;agrave; 06 lần. Chất lượng sản phẩm cao hơn b&amp;igrave;nh qu&amp;acirc;n tr&amp;ecirc;n 32% so với quy tr&amp;igrave;nh hiện tại của ngư d&amp;acirc;n; h&amp;agrave;m lượng vi sinh vật đều nằm trong giới hạn an to&amp;agrave;n thực phẩm; Chất lượng cảm quan tăng 41,6% đến 42% đối với quy tr&amp;igrave;nh bảo quản tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o, giảm tổn thất 32,89% đối với quy tr&amp;igrave;nh bảo quản tại cơ sở thu mua hải sản so với đối chứng; thời gian duy tr&amp;igrave; chất lượng hải sản tốt k&amp;eacute;o d&amp;agrave;i đến hơn 20 ng&amp;agrave;y (bảo quản bằng nước đ&amp;aacute; 10&amp;divide; 12 ng&amp;agrave;y) bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt Nano UFB ngay từ tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o xa bờ, duy tr&amp;igrave; chất lượng tốt tại cơ sở thu mua hải sản th&amp;ecirc;m 7 ng&amp;agrave;y sau khi đ&amp;atilde; bảo quản tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o hoặc t&amp;agrave;u thu mua bằng đ&amp;aacute; xay (điểm cảm quan c&amp;ograve;n 18 điểm). Sản phẩm bảo quản từ tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o v&amp;agrave; tiếp tục bảo quản tại cơ sở thu mua bằng c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp Nano UFB c&amp;oacute; chất lượng tốt hơn so với chỉ bảo quản bằng c&amp;ocirc;ng nghệ n&amp;agrave;y tại một trong hai mắt x&amp;iacute;ch (tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u hoặc tại cơ sở thu mua). Bước đầu đ&amp;atilde; x&amp;aacute;c định được được chất lượng v&amp;agrave; gi&amp;aacute; trị tốt của ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt Nano UFB v&amp;agrave;o chuỗi sản phẩm hải sản từ tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; đến cơ sở thu mua duy tr&amp;igrave; được lợi nhuận tốt hơn 10% cho c&amp;aacute;c b&amp;ecirc;n tham gia. Kết quả của đề t&amp;agrave;i l&amp;agrave; căn cứ khoa học quan trọng cho giai đoạn sản xuất thử nghiệm tiếp theo để triển khai nh&amp;acirc;n rộng cho đội t&amp;agrave;u lưới k&amp;eacute;o xa bờ v&amp;agrave; cơ sở thu mua hải sản tr&amp;ecirc;n phạm vi to&amp;agrave;n tỉnh Bến Tre trong thời gian tới.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 03/2023 - 03/2025&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;5.001,144&amp;nbsp;triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;1.480,153&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 2.557,991&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Fri, 08 Aug 2025 02:51:47 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/hoan-thien-cong-nghe-%C4%91a-set-ket-hop-nano-ufb-%C4%91e-bao-quan-san-pham-sau-thu-hoach-cho-nghe-khai-thac-hai-san-xa-bo-tinh-ben-tre</guid></item><item><title>Nghiên cứu quy trình công nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực lá) từ khai thác đến tiêu thụ</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-quy-trinh-cong-nghe-bao-quan-song-muc-muc-nang-muc-la-tu-khai-thac-%C4%91en-tieu-thu</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ khai th&amp;aacute;c đến ti&amp;ecirc;u thụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Phạm Văn Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Nguyễn Phước Triệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. V&amp;otilde; Thị Thanh V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Phan Phước Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Trương Quốc Cường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Trần Xu&amp;acirc;n L&amp;acirc;m&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Xu&amp;acirc;n Thi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Đinh Xu&amp;acirc;n H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Cao Văn H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Kim V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Trịnh Thị Tr&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Đặng Văn An&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. L&amp;ecirc; Tuấn Sơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;TS.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Đặng Thu Thủy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute;nh: X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ khai th&amp;aacute;c đến ti&amp;ecirc;u thụ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, n&amp;acirc;ng cao gi&amp;aacute; trị sản phẩm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hồ sơ thiết kế, thi c&amp;ocirc;ng hệ thống thiết bị thuần dưỡng, vận chuyển, bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ t&amp;agrave;u khai th&amp;aacute;c xa bờ đến nơi ti&amp;ecirc;u thụ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u khai th&amp;aacute;c xa bờ: Tỷ lệ mực sống &amp;ge; 85%; Mực bơi sống, khỏe mạnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ thuần dưỡng, vận chuyển sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ cảng đến nơi ti&amp;ecirc;u thụ: Thời gian thuần dưỡng &amp;ge; 10 ng&amp;agrave;y; Tỷ lệ sống &amp;ge; 85%; Mực bơi sống, khỏe mạnh; Đảm bảo chất lượng v&amp;agrave; ATVSTP.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng 01 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ khai th&amp;aacute;c đến ti&amp;ecirc;u thụ: Quy m&amp;ocirc; &amp;ge; 150 kg; Tỷ lệ mực sống &amp;ge; 65%; Đảm bảo chất lượng v&amp;agrave; ATVSTP.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nghề lồng bẫy v&amp;agrave; lưới r&amp;ecirc; l&amp;agrave; c&amp;aacute;c nghề ph&amp;ugrave; hợp để ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực. Mực sống l&amp;agrave; loại sản phẩm c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị v&amp;agrave; nhu cầu ti&amp;ecirc;u thụ cao hơn mực cấp đ&amp;ocirc;ng, gi&amp;aacute; mực nang sống cao hơn 317,5% so với mực nang cấp đ&amp;ocirc;ng. Điều n&amp;agrave;y chứng tỏ rằng, ph&amp;aacute;t triển sản phẩm mực sống l&amp;agrave; ph&amp;ugrave; hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đ&amp;atilde; t&amp;iacute;nh to&amp;aacute;n thiết kế, x&amp;acirc;y dựng được bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hầm th&amp;ocirc;ng thủy bảo quản sống mực tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u khai th&amp;aacute;c xa bờ. Thể t&amp;iacute;ch 6 m&amp;sup3;; Mật độ bảo quản &amp;ge; 40 kg/m&amp;sup3;; Tỷ lệ mực sống &amp;ge; 85%. Đ&amp;atilde; thi c&amp;ocirc;ng được 01 hầm th&amp;ocirc;ng thủy 06 ngăn để bảo quản sống mực.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đ&amp;atilde; t&amp;iacute;nh to&amp;aacute;n thiết kế, x&amp;acirc;y dựng được bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hệ thống thiết bị thuần dưỡng, vận chuyển sống mực từ cảng đến nơi ti&amp;ecirc;u thụ. Thể t&amp;iacute;ch 6 m&amp;sup3;; Mật độ bảo quản &amp;ge; 36 kg/m&amp;sup3;; Nhiệt độ bảo quản từ 21-27&amp;deg;C; Thời gian bảo quản &amp;ge; 10 ng&amp;agrave;y; Tỷ lệ mực sống &amp;ge; 85%. Đ&amp;atilde; thi c&amp;ocirc;ng lắp đặt hệ thống thiết bị thuận dưỡng mực tại cảng, vận chuyển mực tr&amp;ecirc;n xe lạnh, bảo quản sống mực tại nơi ti&amp;ecirc;u thụ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;C&amp;oacute; sự tương quan giữa hai yếu tố mật độ v&amp;agrave; tỷ lệ sống sống của mực bảo quản trong hầm th&amp;ocirc;ng thuỷ. Để đạt tỷ lệ sống của mực &amp;ge; 85%, cần bảo quản sống mực nang ở mật độ 40 kg/m&amp;sup3;, bảo quản mực l&amp;aacute; sống ở mật độ 24 kg/m&amp;sup3;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng được Quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u khai th&amp;aacute;c xa bờ. Tỷ lệ mực sống đạt 85-90,5%; mực bơi sống, khỏe mạnh. Quy tr&amp;igrave;nh đ&amp;atilde; được ứng dụng v&amp;agrave;o thực tiễn sản xuất, lợi nhuận của t&amp;agrave;u m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh tăng th&amp;ecirc;m 57,2% so với t&amp;agrave;u đối chứng. Thời gian ho&amp;agrave;n vốn đầu tư c&amp;ocirc;ng nghệ khoảng 10 th&amp;aacute;ng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Thời gian thuần dưỡng tốt nhất tại cảng trước khi vận chuyển mực l&amp;agrave; 1-2 ng&amp;agrave;y, cho tỷ lệ sống đạt 96,7-98,3% đối với mực nang v&amp;agrave; 97,5-98,8% đối với mực l&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Vận chuyển mực nang bằng phương ph&amp;aacute;p hạ nhiệt kh&amp;ocirc;ng g&amp;acirc;y m&amp;ecirc; (20-22&amp;deg;C, mật độ 30 kg/500L) l&amp;agrave; ph&amp;ugrave; hợp cho tỷ lệ sống đạt 97,6%, với thời gian vận chuyển tối ưu l&amp;agrave; 4,0 giờ. Tương tự, vận chuyển mực l&amp;aacute; bằng phương ph&amp;aacute;p hạ nhiệt kh&amp;ocirc;ng g&amp;acirc;y m&amp;ecirc; (20-22&amp;deg;C, mật độ 15 kg/500L) l&amp;agrave; ph&amp;ugrave; hợp cho tỷ lệ sống đạt 99,0%, với thời gian vận chuyển tối ưu l&amp;agrave; 4,7 giờ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tại nơi ti&amp;ecirc;u thụ, tỷ lệ sống trung b&amp;igrave;nh của mực nang đạt 86,3%, tỷ lệ sống đạt tối ưu ở mật độ 17,9 kg/500L v&amp;agrave; nhiệt độ 22,8&amp;deg;C. Mực l&amp;aacute; c&amp;oacute; tỷ lệ sống trung b&amp;igrave;nh 85,5%, tỷ lệ sống đạt tối ưu ở mật độ 13,6 kg/500L v&amp;agrave; nhiệt độ 21,5&amp;deg;C.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng được Quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ thuần dưỡng, vận chuyển sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ cảng đến nơi ti&amp;ecirc;u thụ. Thời gian thuần dưỡng, bảo quản sống mực &amp;ge; 10 ng&amp;agrave;y; tỷ lệ mực sống đạt 85,5-86,3%; mực bơi sống, khỏe mạnh; đảm bảo chất lượng v&amp;agrave; ATVSTP.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng được M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực (mực nang, mực l&amp;aacute;) từ khai th&amp;aacute;c đến ti&amp;ecirc;u thụ. M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh đ&amp;atilde; mang lại lợi nhuận cao cho c&amp;aacute;c đơn vị tham gia chuỗi sản xuất. Trong đ&amp;oacute;, lợi nhuận của t&amp;agrave;u m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh tăng 57,2% so với t&amp;agrave;u đối chứng. Lợi nhuận chuyến biển của t&amp;agrave;u m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh cao hơn 501% lợi nhuận chuyến biển trung b&amp;igrave;nh của đội t&amp;agrave;u lồng bẫy ở khu vực Đ&amp;ocirc;ng-T&amp;acirc;y Nam bộ (chuyến biển 15 ng&amp;agrave;y). Việc ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sống mực v&amp;agrave;o thực tiễn sản xuất đ&amp;atilde; gi&amp;uacute;p n&amp;acirc;ng cao được gi&amp;aacute; trị gia tăng của sản phẩm mực sống ngay từ tr&amp;ecirc;n biển, g&amp;oacute;p phần tăng thu nhập cho chủ t&amp;agrave;u v&amp;agrave;o người lao động.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2022 - 03/2025&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;4.300,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;4.300,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Tue, 05 Aug 2025 03:10:52 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-quy-trinh-cong-nghe-bao-quan-song-muc-muc-nang-muc-la-tu-khai-thac-%C4%91en-tieu-thu</guid></item><item><title>Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường vùng nuôi trồng thủy sản trên biển tại một số tỉnh trọng điểm (năm 2024)</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/quan-trac-canh-bao-va-giam-sat-moi-truong-vung-nuoi-trong-thuy-san-tren-bien-tai-mot-so-tinh-trong-%C4%91iem-nam-2024</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Quan trắc, cảnh b&amp;aacute;o v&amp;agrave; gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản tr&amp;ecirc;n biển tại một số tỉnh trọng điểm (năm 2024)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Nguyễn C&amp;ocirc;ng Th&amp;agrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Lưu Ngọc Thiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Trần Quang Thư&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS. L&amp;ecirc; Tuấn Sơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Trương Văn Tu&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Đỗ Thị Tuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Th&amp;aacute;i Thị Kim Thanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Nguyễn Minh Đức&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Nguyễn Thị &amp;Aacute;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u chung: Quan trắc, cảnh b&amp;aacute;o v&amp;agrave; gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển tại một số tỉnh trọng điểm nhằm phục vụ hiệu quả c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute;, chỉ đạo hoạt động nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản ph&amp;aacute;t triển bền vững.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Quan trắc, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng, biến động chất lượng m&amp;ocirc;i trường, chủ động gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển tại Quảng Ninh, Hải Ph&amp;ograve;ng v&amp;agrave; Ki&amp;ecirc;n Giang, từ đ&amp;oacute; kịp thời đưa ra bản tin th&amp;ocirc;ng b&amp;aacute;o, khuyến c&amp;aacute;o kết quả quan trắc m&amp;ocirc;i trường cho người nu&amp;ocirc;i.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Kịp thời đưa ra cảnh b&amp;aacute;o biến động chất lượng m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute;, chỉ đạo v&amp;agrave; thực tiễn hoạt động sản xuất nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản hiệu quả, ph&amp;aacute;t triển bền vững.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Cập nhật th&amp;ocirc;ng tin, số liệu v&amp;agrave;o cơ sở dữ liệu về quan trắc thống nhất từ Trung ương đến địa phương phục vụ cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute;, chỉ đạo sản xuất, bảo vệ hệ sinh th&amp;aacute;i, cũng như c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c nghi&amp;ecirc;n cứu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(1) Tr&amp;ecirc;n cơ sở số v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển, th&amp;ocirc;ng số v&amp;agrave; tần suất quan trắc được ph&amp;ecirc; duyệt, nhiệm vụ đ&amp;atilde; thực hiện được 27 bản tin quan trắc, 7 b&amp;aacute;o c&amp;aacute;o th&amp;aacute;ng, 02 c&amp;ocirc;ng văn cảnh b&amp;aacute;o diễn biến m&amp;ocirc;i trường về kết quả quan trắc, cảnh b&amp;aacute;o m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển, hồ sơ của 3 điểm gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t, 01 b&amp;aacute;o c&amp;aacute;o đột xuất, bộ số liệu v&amp;agrave; sản phẩm b&amp;agrave;i hội thảo, đ&amp;agrave;o tạo; kết quả đ&amp;atilde; kịp thời gửi cơ quan quản l&amp;yacute;, địa phương v&amp;agrave; th&amp;ocirc;ng tin cho người nu&amp;ocirc;i phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; v&amp;agrave; thực tiễn nu&amp;ocirc;i biển.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(2) Kết quả quan trắc v&amp;agrave; đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển tại 3 tỉnh, th&amp;agrave;nh phố trong c&amp;aacute;c th&amp;aacute;ng 5 - 11/2024 đạt được như sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tại v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của Quảng Ninh: C&amp;aacute;c th&amp;ocirc;ng số m&amp;ocirc;i trường cơ bản đều nằm trong khoảng GHCP, nhiệt độ nước ghi nhận kh&amp;aacute; cao trong c&amp;aacute;c th&amp;aacute;ng 5 - 9/2024. Thời điểm th&amp;aacute;ng 5 - 8/2024 c&amp;oacute; bất lợi về sự giảm hụt DO, nhiệt nước tăng cao, độ muối giảm thấp, độ đục tăng l&amp;agrave; thời điểm c&amp;oacute; nhiều bất lợi đối với đối tượng nu&amp;ocirc;i. H&amp;agrave;m lượng NNH4+ quan trắc được tại một điểm ở mức vượt GHCP, với 94/188 mẫu (tỷ lệ 50,0%) mẫu vượt GHCP từ 1,1 - 3,0 lần, c&amp;aacute;c khu vực nu&amp;ocirc;i c&amp;oacute; h&amp;agrave;m lượng cao l&amp;agrave; h&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ, h&amp;ograve;n Bọ Cắn, h&amp;ograve;n B&amp;eacute;o C&amp;ograve;, Cống Đ&amp;ocirc;ng - C&amp;ocirc;ng T&amp;acirc;y. H&amp;agrave;m lượng COD ghi nhận được cũng kh&amp;aacute; cao, nhiều điểm ở mức vượt ngưỡng ph&amp;ugrave; hợp với NTTS, những khu vực c&amp;oacute; h&amp;agrave;m lượng COD cao gần như tương đồng với khu vực c&amp;oacute; N-NH4+ cao. Mật độ TVPD v&amp;agrave; tảo độc hại ghi nhận mật độ kh&amp;aacute; cao, nhất l&amp;agrave; c&amp;aacute;c th&amp;aacute;ng 5 - 8/2024, tuy nhi&amp;ecirc;n chỉ ghi nhận l&amp;agrave; tảo g&amp;acirc;y hại, tảo độc c&amp;oacute; mật độ thấp, quần x&amp;atilde; TVPD ở mức đa dạng kh&amp;aacute; phong ph&amp;uacute;. Mật độ Coliform c&amp;oacute; 22/94 mẫu (tỷ lệ 23,4%) mẫu vượt GHCP, tập trung chủ yếu ở h&amp;ograve;n H&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ, h&amp;ograve;n Bọ Cắn, Cống Đ&amp;ocirc;ng - Cống T&amp;acirc;y. Mật độ Vibrio tổng số cũng kh&amp;aacute; cao, c&amp;oacute; 18/94 mẫu (đạt tỷ lệ 19,2%) mẫu c&amp;oacute; mật độ vượt ngưỡng khuyến c&amp;aacute;o ph&amp;ugrave; hợp với NTTS, tập trung chủ yếu ở khu vực nu&amp;ocirc;i của ở h&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ, Cống Đ&amp;ocirc;ng - Cống T&amp;acirc;y, h&amp;ograve;n Bọ Cắn v&amp;agrave;o thời điểm th&amp;aacute;ng 5 - 8/2024, d&amp;acirc;y cũng l&amp;agrave; những khu vực v&amp;agrave; thời điểm ghi nhận c&amp;aacute; nu&amp;ocirc;i c&amp;oacute; biểu hiện bơi lờ đờ, nổi đầu, bị lở lo&amp;eacute;t, chết rải r&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- V&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của Hải Ph&amp;ograve;ng: C&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của Hải Ph&amp;ograve;ng thể hiện mức độ &amp;ocirc; nhiễm cao nhất trong 3 v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển được quan trắc. Khu vực nu&amp;ocirc;i biển ở Hang Vem - Vụng O c&amp;oacute; mức độ &amp;ocirc; nhiễm cao hơn khu vực h&amp;ograve;n Thoi Qu&amp;yacute;t. Kết quả ghi nhận c&amp;oacute; 6/60 mẫu tầng đ&amp;aacute;y c&amp;oacute; DO nằm ngo&amp;agrave;i khoảng GHCP. Do ảnh hưởng của c&amp;aacute;c đợt nắng n&amp;oacute;ng gay gắt k&amp;eacute;o d&amp;agrave;i nền nhiệt năm 2024 tăng, nhiệt độ nước biển v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i kh&amp;aacute; cao trong th&amp;aacute;ng 6 - 8/2024, c&amp;ugrave;ng với lượng mưa lớn, đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; yếu bất lợi k&amp;eacute;o theo hệ lụy ảnh hưởng đến chất lượng m&amp;ocirc;i trường v&amp;agrave; đối tượng nu&amp;ocirc;i. N-NH4+ vượt nhiều lần GHCP, ghi nhận c&amp;oacute; 93/120 mẫu c&amp;oacute; h&amp;agrave;m lượng vượt GHCP chủ yếu ở khu vực Hang Vẹm - Vụng O; COD cũng ở mức cao v&amp;agrave; vượt ngưỡng ph&amp;ugrave; hợp với NTTS, c&amp;oacute; 13/120 mẫu vượt. Mật độ TVPD v&amp;agrave; tảo độc hại ghi nhận với mật độ cao, nhất l&amp;agrave; giai đoạn th&amp;aacute;ng 6-8/2024; qua c&amp;aacute;c chỉ số của quần x&amp;atilde; TVPD cho thấy chất lượng m&amp;ocirc;i trường nước v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i đ&amp;atilde; c&amp;oacute; những bất lợi v&amp;agrave;o thời điểm th&amp;aacute;ng 6 - 8/2024. Mật độ nh&amp;oacute;m Coliform v&amp;agrave; Vibrio tổng số ở mức cao v&amp;agrave; vượt GHCP (Coliform c&amp;oacute; 39/60 mẫu v&amp;agrave; Vibrio tổng số c&amp;oacute; 34/60 mẫu vượt ngưỡng). Ở v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của Hải Ph&amp;ograve;ng trong giai đoạn th&amp;aacute;ng 5 - 8 ghi nhận c&amp;oacute; nhiều bất lợi về m&amp;ocirc;i trường, cần tăng cường theo d&amp;otilde;i v&amp;agrave; quản l&amp;yacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i, cũng như c&amp;oacute; c&amp;aacute;c biện ph&amp;aacute;p ph&amp;ugrave; hợp chăm s&amp;oacute;c đối tượng nu&amp;ocirc;i.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- V&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của Ki&amp;ecirc;n Giang: Hầu hết c&amp;aacute;c th&amp;ocirc;ng số nằm trong khoảng GHCP, ngoại trừ th&amp;ocirc;ng số DO, độ muối v&amp;agrave; độ đục ở v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i gần bờ, thậm ch&amp;iacute; khu vực H&amp;ograve;n Tre ghi nhận độ muối dưới 10&amp;permil;, DO c&amp;oacute; 1/77 mẫu tầng đ&amp;aacute;y nằm ngo&amp;agrave;i khoảng GHCP. Kết quả đ&amp;atilde; ghi nhận c&amp;oacute; 43/154 mẫu c&amp;oacute; h&amp;agrave;m lượng vượt GHCP, tập trung chủ yếu ở khu vực nu&amp;ocirc;i của H&amp;ograve;n Nhum, H&amp;ograve;n Heo v&amp;agrave; H&amp;ograve;n Tre. COD quan trắc được cũng kh&amp;aacute; cao, hầu hết l&amp;agrave; c&amp;aacute;c mẫu ở H&amp;ograve;n Tre, H&amp;ograve;n Nhum, H&amp;ograve;n Heo c&amp;oacute; h&amp;agrave;m lượng vượt ngưỡng ph&amp;ugrave; hợp với NTTS. Mật độ TVPD v&amp;agrave; tảo độc hại cũng kh&amp;aacute; cao, v&amp;agrave;o thời điểm th&amp;aacute;ng 6 - 11/2024, tăng cao đột biến v&amp;agrave;o đợt th&amp;aacute;ng 9 v&amp;agrave; th&amp;aacute;ng 11. Kết quả ghi nhận 23/77 mẫu c&amp;oacute; mật độ Coliform v&amp;agrave; 26/77 mẫu c&amp;oacute; mật độ Vibrio tổng số vượt ngưỡng, tập trung chủ yếu ở h&amp;ograve;n Nhum, h&amp;ograve;n Heo, h&amp;ograve;n Tre. C&amp;aacute;c khu vực nu&amp;ocirc;i ven bờ như H&amp;ograve;n Tre, H&amp;ograve;n Nhum, H&amp;ograve;n Heo cần tăng tường theo d&amp;otilde;i v&amp;agrave; quản l&amp;yacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i, đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; những khu vực đ&amp;atilde; c&amp;oacute; biểu hiện &amp;ocirc; nhiễm, đặc biệt trong giai đoạn th&amp;aacute;ng 6 - 10 ghi nhận c&amp;aacute;c th&amp;ocirc;ng số m&amp;ocirc;i trường c&amp;oacute; nhiều b&amp;acirc;t lợi nhất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Kết quả đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; chất lượng nước v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của Quảng Ninh qua chỉ số WQI cho thấy r&amp;otilde; khu vực nu&amp;ocirc;i ở H&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ c&amp;oacute; mức chất lượng m&amp;ocirc;i trường thấp - ở mức trung b&amp;igrave;nh; th&amp;aacute;ng 6 - 10 c&amp;oacute; mức chất lượng thấp hơn c&amp;aacute;c th&amp;aacute;ng kh&amp;aacute;c được quan trắc. Ở Hải Ph&amp;ograve;ng, chất lượng m&amp;ocirc;i trường nước ở khu vực Hang Vẹm - Vụng O c&amp;oacute; mức chất lượng trung b&amp;igrave;nh; c&amp;aacute;c th&amp;aacute;ng 5 - 9/2024 c&amp;oacute; mức chất lượng trung b&amp;igrave;nh, c&amp;aacute;c th&amp;aacute;ng c&amp;ograve;n lại ở mức tốt đến rất tốt. Ở Ki&amp;ecirc;n Giang, khu vực nu&amp;ocirc;i ở H&amp;ograve;n Tre v&amp;agrave; H&amp;ograve;n Heo c&amp;oacute; mức chất lượng thấp, đặc biệt H&amp;ograve;n Tre ở mức xấu, khu vực H&amp;ograve;n Nhum ở mức tốt nhưng gi&amp;aacute; trị gần đạt mức trung b&amp;igrave;nh. Đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; những th&amp;ocirc;ng tin quan trọng l&amp;agrave;m cơ sở phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; v&amp;agrave; thực tiễn sản xuất của mỗi khu vực nu&amp;ocirc;i biển. Tuy nhi&amp;ecirc;n, nếu đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; chất lượng nước theo WQI_VN th&amp;igrave; c&amp;aacute;c khu vực nu&amp;ocirc;i v&amp;agrave; th&amp;aacute;ng quan trắc ở mức rất tốt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; mức độ &amp;ocirc; nhiễm T-N, T-P trong trầm t&amp;iacute;ch v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i đều ghi nhận ở mức &amp;ocirc; nhiễm nhẹ, nhưng v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i của Hải Ph&amp;ograve;ng c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị Pi cao hơn v&amp;ugrave;ng Ki&amp;ecirc;n Giang, thấp nhất l&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng Quảng Ninh. Đối với mỗi khu vực nu&amp;ocirc;i, kết qủa t&amp;iacute;nh to&amp;aacute;n cho thấy mức &amp;ocirc; nhiễm trầm t&amp;iacute;ch ở mức kh&amp;ocirc;ng &amp;ocirc; nhiễm đến &amp;ocirc; nhiễm nặng; trầm t&amp;iacute;ch ở khu vực H&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ (Quảng Ninh), Hang Vẹm - Vụng O (Hải Ph&amp;ograve;ng) v&amp;agrave; H&amp;ograve;n Tre (Ki&amp;ecirc;n Giang) ở mức &amp;ocirc; nhiễm cao nhất. Kết quả đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; chung m&amp;ocirc;i trường bằng phương ph&amp;aacute;p MOM cho thấy, c&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i ở Quảng Ninh, Ki&amp;ecirc;n Giang ở mức nhỏ hơn sức tải m&amp;ocirc;i trường, c&amp;oacute; những t&amp;aacute;c động nhất định đến m&amp;ocirc;i trường; v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i của Hải Ph&amp;ograve;ng ở mức bằng với ngưỡng sức tải m&amp;ocirc;i trường, c&amp;oacute; t&amp;aacute;c động đến m&amp;ocirc;i trường.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Trong thời gian quan trắc đ&amp;atilde; ghi nhận những đợt c&amp;aacute; nu&amp;ocirc;i bị chết rải r&amp;aacute;c, c&amp;aacute; nổi đầu, bỏ ăn, lở lo&amp;eacute;t ở khu vực nu&amp;ocirc;i của Hang Vẹm - Vụng O (Hải Ph&amp;ograve;ng), h&amp;ograve;n B&amp;eacute;o C&amp;ograve;, h&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ (Quảng Ninh) v&amp;agrave; H&amp;ograve;n Tre, H&amp;ograve;n Nhum, H&amp;ograve;n Heo (Ki&amp;ecirc;n Giang), đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; những dấu hiệu cho thấy r&amp;otilde; nguy cơ xảy ra sự cố m&amp;ocirc;i trường nu&amp;ocirc;i rất lớn. Đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; những những khu vực nu&amp;ocirc;i c&amp;oacute; mật độ &amp;ocirc; lồng lớn, m&amp;ocirc;i trường biểu hiện &amp;ocirc; nhiễm nhất trong c&amp;aacute;c khu vực được quan trắc. Cần thực hiện c&amp;aacute;c biện ph&amp;aacute;p ph&amp;ugrave; hợp để ph&amp;ograve;ng tr&amp;aacute;nh v&amp;agrave; giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động nu&amp;ocirc;i ở đ&amp;acirc;y.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(3) Nhiệm vụ đ&amp;atilde; kịp thời quan trắc, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; m&amp;ocirc;i trường c&amp;oacute; diễn biến phức tạp, bất thường về m&amp;agrave;u nước tại H&amp;ograve;n Tre, H&amp;ograve;n Sơn, Nam Du tr&amp;ecirc;n cơ sở mẫu vật thu thập được, từ nguồn dữ liệu lịch sử, nguồn viễn th&amp;aacute;m. Kết quả đ&amp;atilde; được cung cấp th&amp;ocirc;ng tin, dữ liệu, khuyến c&amp;aacute;o nhằm phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c chỉ đạo v&amp;agrave; ổn định sản xuất nu&amp;ocirc;i biển ở Ki&amp;ecirc;n Hải - Ki&amp;ecirc;n Giang.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(4) Từ kết quả quan trắc, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i biển của 3 tỉnh th&amp;agrave;nh phố, nhiệm vụ đ&amp;atilde; n&amp;ecirc;u một số nguy&amp;ecirc;n nh&amp;acirc;n g&amp;acirc;y &amp;ocirc; nhiễm v&amp;agrave; đề xuất kiến nghị giải ph&amp;aacute;p quản l&amp;yacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i như:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Vấn đề m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i l&amp;agrave; &amp;ocirc; nhiễm m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i chủ yếu l&amp;agrave; &amp;ocirc; nhiễm dinh dưỡng (N-NH4+ nhiều lượt vượt GHCP) v&amp;agrave; chất hữu cơ, mật độ TVPD, tảo g&amp;acirc;y hại, Coliform v&amp;agrave; Vibrio kh&amp;aacute; cao, nhiều khu vực ở mức vượt GHCP. Tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i như c&amp;aacute; nu&amp;ocirc;i bị yếu, lở lo&amp;eacute;t, chết rải r&amp;aacute;c...&amp;nbsp; Việc nu&amp;ocirc;i với mật độ &amp;ocirc; lồng d&amp;agrave;y đặc, lượng thức ăn dư thừa v&amp;agrave; chất b&amp;agrave;i tiết của đối tượng nu&amp;ocirc;i lắng đọng trong trầm t&amp;iacute;ch, chất thải từ hoạt động d&amp;acirc;n sinh tr&amp;ecirc;n b&amp;egrave; v&amp;agrave; tr&amp;ecirc;n đảo, hoạt động giao th&amp;ocirc;ng vận tải, t&amp;agrave;u thuyền, du lịch, c&amp;ugrave;ng với c&amp;aacute;c chất &amp;ocirc; nhiễm c&amp;oacute; nguồn gốc từ lục địa l&amp;agrave; những nguy&amp;ecirc;n nh&amp;acirc;n g&amp;acirc;y &amp;ocirc; nhiễm m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Về khu vực nu&amp;ocirc;i, cần tăng cường theo d&amp;otilde;i, quản l&amp;yacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;agrave; chăm s&amp;oacute;c đối tượng nu&amp;ocirc;i ph&amp;ugrave; hợp đối với những khu vực nu&amp;ocirc;i như: h&amp;ograve;n &amp;Ocirc;ng Cụ, H&amp;ograve;n Bọ Cắn v&amp;agrave; khu Soi Nhụ ở Quảng Ninh; khu vực Hang Vẹm - Vụng O ở Hải Ph&amp;ograve;ng; khu nu&amp;ocirc;i ở H&amp;ograve;n Nhum, H&amp;ograve;n Heo, H&amp;ograve;n Tre của Ki&amp;ecirc;n Giang. Thời gian cần tăng cường theo d&amp;otilde;i, quản l&amp;yacute; m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i trong giai đoạn th&amp;aacute;ng 5 - 9 ở v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i của Quảng Ninh v&amp;agrave; Hải Ph&amp;ograve;ng; ở Ki&amp;ecirc;n Giang tăng cường trong giai đoạn m&amp;ugrave;a mưa, nhất l&amp;agrave; th&amp;aacute;ng 6 - 9. C&amp;ugrave;ng với đ&amp;oacute;, cần thực hiện c&amp;aacute;c giải ph&amp;aacute;p quản l&amp;yacute; v&amp;agrave; kỹ thuật nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động nu&amp;ocirc;i như: đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; sức tải v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i để điều chỉnh ph&amp;ugrave; hợp, thực hiện nghi&amp;ecirc;m theo quy hoạch, thu gom v&amp;agrave; quản l&amp;yacute; tốt chất thải từ hoạt động nu&amp;ocirc;i v&amp;agrave; d&amp;acirc;n sinh, vướt triệt để c&amp;aacute; đ&amp;atilde; chết v&amp;agrave; bị bệnh, ph&amp;aacute;t triển theo hướng giảm thiểu &amp;ocirc; nhiễm, th&amp;acirc;n thiện m&amp;ocirc;i trường, tăng cường sử dụng thức ăn c&amp;ocirc;ng nghiệp, ph&amp;aacute;t triển nu&amp;ocirc;i biển xa bờ&amp;hellip;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 05/2024 - 12/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;2.810,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;2.810,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Wed, 16 Apr 2025 06:34:36 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/quan-trac-canh-bao-va-giam-sat-moi-truong-vung-nuoi-trong-thuy-san-tren-bien-tai-mot-so-tinh-trong-%C4%91iem-nam-2024</guid></item><item><title>Quan trắc và phân tích môi trường vùng Đông - Tây Nam Bộ, biển Côn Sơn và vùng nuôi cá biển tập trung năm 2024</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/quan-trac-va-phan-tich-moi-truong-vung-%C4%91ong-tay-nam-bo-bien-con-son-va-vung-nuoi-ca-bien-tap-trung-nam-2024</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Quan trắc v&amp;agrave; ph&amp;acirc;n t&amp;iacute;ch m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng Đ&amp;ocirc;ng - T&amp;acirc;y Nam Bộ, biển C&amp;ocirc;n Sơn v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển tập trung năm 2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Nguyễn C&amp;ocirc;ng Th&amp;agrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Trần Quang Thư&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Trương Văn Tu&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lưu Ngọc Thiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Đỗ Thị Tuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Th&amp;aacute;i Thị Kim Thanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Thị &amp;Aacute;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. L&amp;ecirc; Tuấn Sơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Minh Đức&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;C&amp;oacute; được số liệu quan trắc v&amp;agrave; ph&amp;acirc;n t&amp;iacute;ch m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng biển Đ&amp;ocirc;ng - T&amp;acirc;y Nam Bộ, biển C&amp;ocirc;n Sơn, biển Bạch Long Vĩ v&amp;agrave; một số v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; tập trung để cung cấp cho mạng lưới quan trắc Quốc gia v&amp;agrave; phục vụ cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c chỉ đạo sản xuất trong lĩnh vực thủy sản.&lt;/p&gt;
&lt;div&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/div&gt;
&lt;p&gt;- Cung cấp th&amp;ocirc;ng tin, số liệu m&amp;ocirc;i trường cho mạng lưới quan trắc quốc gia phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; m&amp;ocirc;i trường, ph&amp;aacute;t triển kinh tế - x&amp;atilde; hội, an ninh v&amp;agrave; chủ quyền v&amp;ugrave;ng biển Đ&amp;ocirc;ng - T&amp;acirc;y Nam Bộ, biển C&amp;ocirc;n Sơn v&amp;agrave; biển Bạch Long Vĩ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng, diễn biến chất lượng m&amp;ocirc;i trường v&amp;agrave; c&amp;aacute;c vấn đề suy tho&amp;aacute;i &amp;ocirc; nhiễm m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng biển Đ&amp;ocirc;ng - T&amp;acirc;y Nam Bộ, biển C&amp;ocirc;n Sơn, biển Bạch Long Vĩ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t v&amp;agrave; cảnh b&amp;aacute;o m&amp;ocirc;i trường biển, ph&amp;aacute;t triển sản xuất trong lĩnh vực thủy sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Cập nhật th&amp;ocirc;ng tin, số liệu; đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng chất lượng m&amp;ocirc;i trường; cảnh b&amp;aacute;o nguy cơ &amp;ocirc; nhiễm v&amp;agrave; sự cố m&amp;ocirc;i trường tại một số v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển tập trung kịp thời phục vụ cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; v&amp;agrave; thực tiễn sản xuất trong lĩnh vực thủy sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Kết quả đạt được của nội dung quan trắc m&amp;ocirc;i trường Quốc gia:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Kết quả đo, ph&amp;acirc;n t&amp;iacute;ch 96 mẫu nước v&amp;agrave; mẫu thực vật ph&amp;ugrave; du, tảo độc hại, động vật ph&amp;ugrave; du; 48 mẫu dầu tại 20 điểm quan trắc m&amp;ocirc;i trường biển (T&amp;acirc;y Nam Bộ: 16 điểm; C&amp;ocirc;n Sơn: 2 điểm; Bạch Long Vĩ: 2 điểm). Kết quả QA/QC 10% tổng số mẫu của c&amp;aacute;c th&amp;ocirc;ng số.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;04 sản phẩm chuy&amp;ecirc;n đề: Kết quả QTMT v&amp;ugrave;ng biển T&amp;acirc;y Nam Bộ v&amp;agrave; biển C&amp;ocirc;n Sơn đợt 1, th&amp;aacute;ng 5-6 năm 2024; Kết quả QTMT v&amp;ugrave;ng biển T&amp;acirc;y Nam Bộ v&amp;agrave; biển C&amp;ocirc;n Sơn đợt 2, th&amp;aacute;ng 10-11 năm 2024; Kết quả QTMT v&amp;ugrave;ng biển Bạch Long Vĩ năm 2024; Tổng hợp kết quả QTMT v&amp;ugrave;ng biển T&amp;acirc;y Nam Bộ, biển C&amp;ocirc;n Sơn, biển Bạch Long Vĩ năm 2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Kết quả đạt được của nội dung quan trắc m&amp;ocirc;i trường ng&amp;agrave;nh thủy sản:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Kết quả đo, ph&amp;acirc;n t&amp;iacute;ch 108 mẫu thủy l&amp;yacute; thủy h&amp;oacute;a; 40 mẫu nitơ, chất hữu cơ trong nước biển; 54 mẫu thủy sinh vật; 47 mẫu vi sinh vật; 18 mẫu trầm t&amp;iacute;ch v&amp;agrave; sinh vật đ&amp;aacute;y; 16 mẫu độc tố tại 9 điểm quan trắc ở v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển (C&amp;aacute;t B&amp;agrave; - Hải Ph&amp;ograve;ng: 2 điểm; Vĩnh T&amp;acirc;n - B&amp;igrave;nh Thuận: 3 điểm; Long Sơn - Vũng T&amp;agrave;u: 4 điểm). Kết quả QA/QC 10% tổng số mẫu của c&amp;aacute;c th&amp;ocirc;ng số (trừ mẫu bệnh thủy sản v&amp;agrave; độc tố).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- 02 tập b&amp;aacute;o c&amp;aacute;o nhanh kết quả quan trắc m&amp;ocirc;i trường&amp;nbsp;gửi cơ quan quản l&amp;yacute; v&amp;agrave; địa phương đợt 1 năm v&amp;agrave; đợt 2 năm 2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- 03 b&amp;aacute;o c&amp;aacute;o chuy&amp;ecirc;n đề: Kết quả QTCB MT v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển bằng lồng b&amp;egrave; đợt 1, th&amp;aacute;ng 4-5 năm 2024; Kết quả QTCB MT v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển bằng lồng b&amp;egrave; đợt 2, th&amp;aacute;ng 9 - 10 năm 2024; Tổng hợp kết quả QTCB MT v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển bằng lồng b&amp;egrave; năm 2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- 01 b&amp;aacute;o c&amp;aacute;o đột xuất về hiện tượng tảo nở hoa ở v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang, C&amp;agrave; Mau.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&lt;/span&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;B&amp;aacute;o c&amp;aacute;o tổng kết v&amp;agrave; b&amp;aacute;o c&amp;aacute;o t&amp;oacute;m tắt kết quả nhiệm vụ&amp;nbsp;&lt;span&gt;Quan trắc v&amp;agrave; ph&amp;acirc;n t&amp;iacute;ch m&amp;ocirc;i trường v&amp;ugrave;ng Đ&amp;ocirc;ng - T&amp;acirc;y Nam Bộ, biển C&amp;ocirc;n Sơn v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; biển tập trung năm 2024&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2024 - 12/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;1.700,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN: 1.700,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Wed, 16 Apr 2025 06:27:32 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/quan-trac-va-phan-tich-moi-truong-vung-%C4%91ong-tay-nam-bo-bien-con-son-va-vung-nuoi-ca-bien-tap-trung-nam-2024</guid></item><item><title>Xây dựng mô hình xử lý nước thải tại cảng cá</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/xay-dung-mo-hinh-xu-ly-nuoc-thai-tai-cang-ca</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;ựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh xử l&amp;yacute; nước thải tại cảng c&amp;aacute;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Trần Quang Thư&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. L&amp;ecirc; Tuấn Sơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Văn Nguy&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn C&amp;ocirc;ng Th&amp;agrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Trương Văn Tu&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Thị &amp;Aacute;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lưu Ngọc Thiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. B&amp;ugrave;i Trọng T&amp;acirc;m&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Đỗ Thị Tuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Th&amp;aacute;i Thị Kim Thanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u chung: X&amp;acirc;y dựng được m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh XLNT hiệu quả, ph&amp;ugrave; hợp với từng loại h&amp;igrave;nh cảng c&amp;aacute; đặc trưng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng XLNT tại c&amp;aacute;c cảng c&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;X&amp;acirc;y dựng được m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh XLNT (cải tiến tr&amp;ecirc;n hệ thống XLNT đang hoạt động tại cảng c&amp;aacute;) v&amp;agrave; &amp;aacute;p dụng hiệu quả v&amp;agrave;o thực tế 02 loại h&amp;igrave;nh cảng c&amp;aacute; (loại I, loại II).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được giải ph&amp;aacute;p (quản l&amp;yacute;, kỹ thuật) n&amp;acirc;ng cao hiệu quả XLNT, ph&amp;ugrave; hợp với điều kiện hoạt động tại cảng c&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Cảng c&amp;aacute; với chức năng ch&amp;iacute;nh l&amp;agrave; cung ứng c&amp;aacute;c dịch vụ hậu cần cho hoạt động khai th&amp;aacute;c hải sản; hoạt động của cảng c&amp;aacute; c&amp;ograve;n tạo ra hiệu ứng kinh tế - x&amp;atilde; hội kh&amp;aacute;c đối với khu vực xung quanh, g&amp;oacute;p phần ph&amp;aacute;t triển kinh tế thủy sản tại địa phương ven biển. Sự xuất hiện của cảng c&amp;aacute; th&amp;uacute;c đẩy ng&amp;agrave;nh thủy sản của địa phương ph&amp;aacute;t triển về đ&amp;aacute;nh bắt v&amp;agrave; chế biến hải sản, cung cấp cho x&amp;atilde; hội nguồn thực phẩm, phục vụ cho ti&amp;ecirc;u d&amp;ugrave;ng v&amp;agrave; xuất khẩu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Hoạt động của cảng c&amp;aacute; ngo&amp;agrave;i việc tạo việc l&amp;agrave;m cho d&amp;acirc;n cư, ngư d&amp;acirc;n ven biển, gi&amp;uacute;p tăng trưởng kinh tế cho ng&amp;agrave;nh thủy sản, ch&amp;iacute;nh hoạt động của cảng c&amp;aacute; đ&amp;atilde; ph&amp;aacute;t sinh chất thải g&amp;acirc;y &amp;ocirc; nhiễm m&amp;ocirc;i trường (&amp;Ocirc;NMT), ảnh hưởng tới cộng đồng d&amp;acirc;n cư v&amp;agrave; m&amp;ocirc;i trường xung quanh cảng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;Ocirc;NMT tại c&amp;aacute;c cảng c&amp;aacute; kh&amp;ocirc;ng chỉ t&amp;aacute;c động trực tiếp đến đời sống v&amp;agrave; sản xuất của người d&amp;acirc;n trong khu vực; c&amp;aacute;c chất thải theo d&amp;ograve;ng nước đưa ra v&amp;ugrave;ng ven bờ c&amp;ograve;n l&amp;agrave; nguy&amp;ecirc;n nh&amp;acirc;n quan trọng t&amp;aacute;c động đến c&amp;aacute;c khu bảo tồn biển; những v&amp;ugrave;ng nu&amp;ocirc;i hải sản biển tập trung; ảnh hưởng gi&amp;aacute;n tiếp v&amp;agrave; l&amp;acirc;u d&amp;agrave;i tới cấu tr&amp;uacute;c của c&amp;aacute;c hệ sinh th&amp;aacute;i, l&amp;agrave;m suy giảm nguồn lợi hải sản ven bờ&amp;hellip; &amp;Ocirc;NMT tại cảng c&amp;aacute; c&amp;ograve;n l&amp;agrave; nguy&amp;ecirc;n nh&amp;acirc;n, nguồn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thủy hải sản th&amp;ocirc;ng qua cảng; nhiều l&amp;ocirc; h&amp;agrave;ng thủy hải sản kh&amp;ocirc;ng đảm bảo chất lượng đ&amp;atilde; ảnh hưởng trực tiếp đến người ti&amp;ecirc;u d&amp;ugrave;ng nội địa v&amp;agrave; xuất khẩu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nước thải ph&amp;aacute;t sinh từ hoạt động của cảng c&amp;aacute; nhiều, khi kh&amp;ocirc;ng được thu gom, quản l&amp;yacute;, xử l&amp;yacute; hiệu quả l&amp;agrave; nguồn g&amp;acirc;y &amp;Ocirc;NMT tại cảng c&amp;aacute;, ảnh hưởng đến người d&amp;acirc;n sinh sống, l&amp;agrave;m việc trong v&amp;agrave; l&amp;acirc;n cận khu vực cảng c&amp;aacute;, đồng thời ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng sản phẩm hải sản th&amp;ocirc;ng qua cảng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Hiện nay c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute;, vận h&amp;agrave;nh hệ thống xử l&amp;yacute; nước thải (XLNT) tại cảng c&amp;aacute; c&amp;ograve;n nhiều bất cập dẫn đến hiệu quả XLNT chưa cao, nước thải sau xử l&amp;yacute; chưa đạt y&amp;ecirc;u cầu theo quy định của ph&amp;aacute;p luật về BVMT.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Để giải quyết vấn đề tr&amp;ecirc;n, năm 2023, Bộ NN&amp;amp;PTNT giao Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản thực hiện nhiệm vụ:&amp;ldquo;X&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh xử l&amp;yacute; nước thải tại cảng c&amp;aacute;&amp;rdquo;. Mục ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute;nh l&amp;agrave; x&amp;acirc;y dựng được m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh XLNT ph&amp;ugrave; hợp với thực tế (lưu lượng nước thải gi&amp;aacute;n đoạn, nước thải c&amp;oacute; độ mặn) hoạt động của cảng c&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Để thực hiện mục ti&amp;ecirc;u đặt ra, nhiệm vụ tiến h&amp;agrave;nh điều tra, khảo s&amp;aacute;t thu thập th&amp;ocirc;ng tin tại 18 cảng c&amp;aacute; tr&amp;ecirc;n cả nước đại diện cho cảng c&amp;aacute; loại I, cảng c&amp;aacute; loại II. Nội dung điều tra về thực trạng hoạt động sản xuất, hiện trạng &amp;Ocirc;NMT; thực trạng c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c BVMT, hoạt động XLNT tại cảng c&amp;aacute;; x&amp;aacute;c định nguy&amp;ecirc;n nh&amp;acirc;n dẫn đến t&amp;igrave;nh trạng hoạt động BVMT, XLNT chưa hiệu tại cảng c&amp;aacute; v&amp;agrave; x&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh XLNT tại cảng c&amp;aacute; g&amp;oacute;p phần BVMT theo quy định của ph&amp;aacute;p luật hiện h&amp;agrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả thực hiện nhiệm vụ đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; &amp;aacute;p dụng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh XLNT tại 02 cảng c&amp;aacute; đại diện: Cảng c&amp;aacute; loại I &amp;ndash; cảng c&amp;aacute; Phan Thiết &amp;ndash; Th&amp;agrave;nh phố Phan Thiết - Tỉnh B&amp;igrave;nh Thuận v&amp;agrave; cảng c&amp;aacute; loại II - cảng c&amp;aacute; Tắc Cậu - Huyện Ch&amp;acirc;u Th&amp;agrave;nh - Tỉnh Ki&amp;ecirc;n Giang.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả &amp;aacute;p dụng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh: &amp;Yacute; thức BVMT của người d&amp;acirc;n được n&amp;acirc;ng l&amp;ecirc;n; Lượng nước thải giảm, tải lượng chất &amp;ocirc; nhiễm trong nước thải giảm; Những kh&amp;iacute;a cạnh hệ thống XLNT hoạt động chưa hiệu quả do nước thải nhiễm mặn, nước thải kh&amp;ocirc;ng ổn định ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống XLNT tại cảng c&amp;aacute; đ&amp;atilde; được khắc phục; Hoạt động của hệ thống XLNT ổn định, hiệu quả, chất lượng nước thải sau xử l&amp;yacute; đạt y&amp;ecirc;u cầu nguồn tiếp nhận.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả của nhiệm vụ đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng được t&amp;agrave;i liệu Hướng dẫn kỹ thuật, vận h&amp;agrave;nh hệ thống XLNT cảng c&amp;aacute;, gi&amp;uacute;p cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; nước thải, hoạt động XLNT tại cảng c&amp;aacute; hiệu quả hơn, g&amp;oacute;p phần BVMT v&amp;agrave; n&amp;acirc;ng cao chất lượng vệ sinh an to&amp;agrave;n thực phẩm đối với sản phẩm thủy hải sản qua cảng c&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2023 - 12/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;3.100,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;&lt;span&gt;3.100,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Sat, 29 Mar 2025 04:29:06 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/xay-dung-mo-hinh-xu-ly-nuoc-thai-tai-cang-ca</guid></item><item><title>Xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi cấy phục hồi san hô cứng ở vùng biển Việt Nam</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/xay-dung-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-cay-phuc-hoi-san-ho-cung-o-vung-bien-viet-nam</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;X&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc; cứng ở v&amp;ugrave;ng biển Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Nguyễn Văn Hiếu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Đồng Thị Dung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Văn Nguy&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Khắc B&amp;aacute;t&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Ho&amp;agrave;ng Đ&amp;igrave;nh Chiều&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. B&amp;ugrave;i Minh Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Đinh Thanh Đạt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;CN. Phạm Trần Đ&amp;igrave;nh Nho&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lưu Xu&amp;acirc;n H&amp;ograve;a&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. Nguyễn Quang Vinh B&amp;igrave;nh&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung: X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy, phục hồi san h&amp;ocirc; nhằm bảo tồn v&amp;agrave; ph&amp;aacute;t triển bền vững hệ sinh th&amp;aacute;i rạn san h&amp;ocirc; biển Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy, phục hồi san h&amp;ocirc; tại c&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng rạn san h&amp;ocirc; bị suy tho&amp;aacute;i&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n rạn nh&amp;acirc;n tạo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;Đề xuất được giải ph&amp;aacute;p quản l&amp;yacute;, duy tr&amp;igrave; bền vững m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.&amp;nbsp;X&amp;acirc;y dựng bộ ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; về phục hồi san h&amp;ocirc;:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Bộ ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; lựa chọn khu vực phục hồi san h&amp;ocirc; được x&amp;aacute;c định dựa tr&amp;ecirc;n c&amp;aacute;c nh&amp;oacute;m ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; về điều kiện V&amp;ocirc; sinh (6 chỉ ti&amp;ecirc;u); Hữu sinh (4 chỉ ti&amp;ecirc;u); X&amp;atilde; hội (4 chỉ ti&amp;ecirc;u) &amp;aacute;p dụng ph&amp;ugrave; hợp ở v&amp;ugrave;ng biển Việt Nam.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Bộ ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; lựa chọn lo&amp;agrave;i san h&amp;ocirc; phục hồi được x&amp;aacute;c định dựa tr&amp;ecirc;n 05 ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; theo thứ tự ưu ti&amp;ecirc;n &amp;aacute;p dụng ph&amp;ugrave; hợp v&amp;agrave;o điều kiện Việt Nam.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2. Hiện trạng rạn san h&amp;ocirc; v&amp;agrave; nguồn lợi tại khu vực Hải V&amp;acirc;n - Sơn Ch&amp;agrave;: Hiện trạng rạn san h&amp;ocirc; tại khu vực Hải V&amp;acirc;n - Sơn Ch&amp;agrave; c&amp;oacute; kiểu rạn san h&amp;ocirc; ven bờ điển h&amp;igrave;nh, rạn ph&amp;acirc;n bố tập trung ch&amp;iacute;nh tại 05 khu vực, trong đ&amp;oacute; chỉ c&amp;oacute; rạn san h&amp;ocirc; tại H&amp;ograve;n Ch&amp;agrave; c&amp;oacute; ph&amp;acirc;n bậc ở mức kh&amp;aacute;, c&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng rạn tại Bắc mũi Hải V&amp;acirc;n, B&amp;atilde;i Sụng ở mức trung b&amp;igrave;nh kh&amp;aacute;, rạn B&amp;atilde;i Chuối ở mức trung b&amp;igrave;nh, rạn B&amp;atilde;i Cả xếp loại rạn ngh&amp;egrave;o n&amp;agrave;n. Đ&amp;atilde; ghi nhận được 84 lo&amp;agrave;i san h&amp;ocirc; cứng, th&amp;agrave;nh phần lo&amp;agrave;i san h&amp;ocirc; c&amp;oacute; xu hướng tăng dần từ v&amp;ugrave;ng ven bờ v&amp;agrave; dọc theo mũi Hải V&amp;acirc;n đến khu vực H&amp;ograve;n Ch&amp;agrave;. Nguồn lợi, c&amp;aacute; rạn tại khu vực ghi nhận được 49 lo&amp;agrave;i c&amp;aacute; rạn kinh tế, thuộc 35 giống, 19 họ, 12 bộ, 1 lớp, động vật đ&amp;aacute;y kinh tế ghi 41 lo&amp;agrave;i thuộc 39 giống, 25 họ, 13 bộ, 5 lớp, 3 ng&amp;agrave;nh, trong đ&amp;oacute; c&amp;oacute; 02 lo&amp;agrave;i nằm trong danh mục s&amp;aacute;ch đỏ Việt Nam.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3. Thực nghiệm m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh phục hồi san h&amp;ocirc; tại B&amp;atilde;i Cả, Hải V&amp;acirc;n- Sơn Ch&amp;agrave;:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- 01 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh phục hồi san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n v&amp;ugrave;ng rạn bị suy tho&amp;aacute;i: Đ&amp;atilde; phục hồi hơn 1.600 tập đo&amp;agrave;n san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n diện t&amp;iacute;ch 1.500m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; , thiết lập được 200m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; vườn ươm san h&amp;ocirc; tại khu vực rạn san h&amp;ocirc; bị suy tho&amp;aacute;i tại B&amp;atilde;i Cả, Hải V&amp;acirc;n- Sơn Ch&amp;agrave;, đạt mật độ &amp;gt; 1 tập đo&amp;agrave;n/m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; , tỷ lệ sống san h&amp;ocirc; phục hồi đạt trung b&amp;igrave;nh 74,8% sau 1 năm phục hồi. Gi&amp;aacute; thể phục hồi san h&amp;ocirc; cải tiến đ&amp;atilde; ghi nhận c&amp;aacute;c ưu điểm về giảm thời gian, nguồn lực, chi ph&amp;iacute; v&amp;agrave; thuận tiện cho hoạt động phục hồi san h&amp;ocirc; so với c&amp;aacute;c gi&amp;aacute; thể thường d&amp;ugrave;ng. Bổ sung được chỉ ti&amp;ecirc;u gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t mức gia tăng độ phủ trực tiếp từ san h&amp;ocirc; phục hồi trong hoạt động gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- 01 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh phục hồi san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n rạn nh&amp;acirc;n tạo: Đ&amp;atilde; triển khai 100 rạn nh&amp;acirc;n tạo tr&amp;ecirc;n diện t&amp;iacute;ch 2.500m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; nền đ&amp;aacute;y mềm tại khu vực B&amp;atilde;i Cả, phục hồi hơn 1.250 tập đo&amp;agrave;n san h&amp;ocirc; san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n rạn nh&amp;acirc;n tạo (mật độ trung b&amp;igrave;nh 12,5 tập đo&amp;agrave;n tr&amp;ecirc;n rạn). Với kết cấu thả theo cụm rạn (2-3 rạn), v&amp;ugrave;ng rạn c&amp;oacute; sự bền vững theo thời gian.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hiệu quả phục hồi sau 1 năm, với 4 lo&amp;agrave;i san h&amp;ocirc; lựa chọn phục hồi, mức sinh trưởng của nh&amp;oacute;m san h&amp;ocirc; c&amp;agrave;nh đạt từ 6-9cm/năm, nh&amp;oacute;m san h&amp;ocirc; dạng phủ, phiến đạt khoảng 2cm/năm. San h&amp;ocirc; c&amp;oacute; mức tăng trưởng b&amp;igrave;nh thường, tỷ lệ sống đạt 74% ở m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh phục hồi tr&amp;ecirc;n rạn suy tho&amp;aacute;i v&amp;agrave; đạt 71% ở m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n rạn nh&amp;acirc;n tạo. Nguồn lợi c&amp;aacute; rạn v&amp;agrave; động vật đ&amp;aacute;y kinh tế ghi nhận sự gi&amp;aacute; tăng đ&amp;aacute;ng kể về cả mật độ v&amp;agrave; k&amp;iacute;ch thước trong c&amp;aacute;c đợt gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t tr&amp;ecirc;n rạn phục hồi san h&amp;ocirc;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4. X&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật, sổ tay hướng dẫn:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; ban h&amp;agrave;nh quy tr&amp;igrave;nh: &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy, phục hồi san h&amp;ocirc; cứng ở v&amp;ugrave;ng biển Việt Nam&amp;rdquo; bao gồm 02 quy tr&amp;igrave;nh &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc; tại c&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng rạn san h&amp;ocirc; bị suy tho&amp;aacute;i&amp;rdquo; v&amp;agrave; &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n rạn nh&amp;acirc;n tạo&amp;rdquo;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Sổ tay hướng dẫn: &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc; tại c&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng rạn san h&amp;ocirc; bị suy tho&amp;aacute;i&amp;rdquo; v&amp;agrave; &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i cấy phục hồi san h&amp;ocirc; tr&amp;ecirc;n rạn nh&amp;acirc;n tạo&amp;rdquo;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5. Đề xuất c&amp;aacute;c giải ph&amp;aacute;p bảo tồn ran san h&amp;ocirc; v&amp;agrave; san h&amp;ocirc; sau phục hồi: Từ kết quả nghi&amp;ecirc;n cứu v&amp;agrave; thực trạng tại địa phương đ&amp;atilde; đề xuất 05 nh&amp;oacute;m giải ph&amp;aacute;p về kỹ thuật, ch&amp;iacute;nh s&amp;aacute;ch, nguồn lực, gi&amp;aacute;o dục tuy&amp;ecirc;n truyền v&amp;agrave; hợp t&amp;aacute;c quốc tế nhằm bảo tồn bền vững rạn san h&amp;ocirc; v&amp;agrave; san h&amp;ocirc; sau phục hồi.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 11/2022 - 12/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;3.980,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;&lt;span&gt;3.980,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Thu, 20 Mar 2025 09:21:43 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/xay-dung-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-cay-phuc-hoi-san-ho-cung-o-vung-bien-viet-nam</guid></item><item><title>Nghiên cứu quy trình sản xuất hormone kích thích sinh sản một số loài hải sâm có giá trị kinh tế ở Việt Nam</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-quy-trinh-san-xuat-hormone-kich-thich-sinh-san-mot-so-loai-hai-sam-co-gia-tri-kinh-te-o-viet-nam</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu quy tr&amp;igrave;nh sản xuất hormone k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản một số lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế ở Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Ho&amp;agrave;ng Đ&amp;igrave;nh Chiều&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Lưu Xu&amp;acirc;n H&amp;ograve;a&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. Nguyễn Văn Nguy&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. L&amp;ecirc; Thanh T&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. B&amp;ugrave;i Minh Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Nguyễn Kim Thoa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. Phạm Trần Đ&amp;igrave;nh&amp;nbsp;Nho&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. Nguyễn Đ&amp;igrave;nh Quang Duy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. L&amp;ecirc; Văn Tường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;*&amp;nbsp;&lt;/strong&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung: Chủ động sản xuất được hormone k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản một số lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế ở biển Việt Nam.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;*&amp;nbsp;&lt;/strong&gt;Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ sản xuất hormone k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản một số lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế ở Việt Nam;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Thực nghiệm k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản bằng hormone ở lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m đen v&amp;agrave; hải s&amp;acirc;m v&amp;uacute; với tỷ lệ k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản &amp;gt; 70%; Tỷ lệ thụ tinh &amp;gt; 80%; tỷ lệ nở &amp;gt;70%; tỷ lệ sống của ấu tr&amp;ugrave;ng sau khi nở đến auricularia &amp;gt; 50%;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Sản xuất được tối thiểu 500mg hormone tinh sạch &amp;gt; 80% (dự kiến liều lượng hormone sử dụng 150-200&amp;mu;g/kg c&amp;aacute; thể bố mẹ).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Cấu tr&amp;uacute;c tr&amp;igrave;nh tự gene RGP k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản của lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m đen đ&amp;atilde; được ph&amp;acirc;n t&amp;iacute;ch, thiết kế (TRLCGRELSRAIYRICSHGGSGSHHHHHHGSGSSGGIARRCCASGCSSSDIAKLC) v&amp;agrave; lựa chọn được chủng nấm men P. pastoris SMD1168 phục vụ cho quy tr&amp;igrave;nh t&amp;aacute;i tổ hợp hormone.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Vector biểu hiện hormone RGP th&amp;ocirc;ng qua vi khuẩn E. coli đ&amp;atilde; được thiết kế. Plasmid pPIC9K-RGP đ&amp;atilde; được t&amp;aacute;ch chiết kiểm tra chất lượng tốt với 98% mức độ tương đồng khi giải tr&amp;igrave;nh tự plasmid v&amp;agrave; sản phẩm plasmid pPIC9K-RGP c&amp;oacute; thể thực hiện cắt giới hạn bởi đồng thời cặp enzyme EcoRI v&amp;agrave; NotI.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Chủng nấm men t&amp;aacute;i tổ hợp biểu hiện hormone RGP (pPIC9K-RGP) đ&amp;atilde; được tạo ra v&amp;agrave; kiểm tra, s&amp;agrave;ng lọc qua m&amp;ocirc;i trường c&amp;oacute; kh&amp;aacute;ng sinh G418 ở c&amp;aacute;c nồng độ 0 mg/ml, 1 mg/ml v&amp;agrave; 2 mg/ml v&amp;agrave; biểu hiện tốt hormone RGP. C&amp;aacute;c thể biến nạp nấm men pPIC9KRGP c&amp;oacute; kiểu h&amp;igrave;nh Mut+ v&amp;agrave; kiểu gen như thiết kế ban đầu.&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;aacute;c thể biến nạp nấm men pPIC9K-RGP ph&amp;aacute;t triển tốt trong m&amp;ocirc;i trường nu&amp;ocirc;i BMM c&amp;oacute; bổ sung methanol v&amp;agrave; bắt đầu ph&amp;aacute;t triển nhanh sau 24h giờ nu&amp;ocirc;i, đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khoảng thời gian từ 36 - 42h. Sau 3 ng&amp;agrave;y nu&amp;ocirc;i cấy, dung dịch hormone RGP đ&amp;atilde; được thu gom v&amp;agrave; kiểm tra c&amp;oacute; biểu hiện RGP tiết ngoại b&amp;agrave;o.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Kết quả th&amp;iacute; nghiệm đ&amp;atilde; lựa chọn được phương &amp;aacute;n tinh sạch hormone sử dụng His-tag (dung dịch chất b&amp;aacute;m Ni-NTA), kết hợp với ống si&amp;ecirc;u lọc Amicon 3K (UFC500308 - 3K NMWL). Hiệu suất tinh sạch bằng dung dịch Ni-NTA cho kết quả thu gom hormone l&amp;agrave; 2,88 mg/l dung dịch nu&amp;ocirc;i nấm men, hormone đạt độ tinh sạch &amp;gt; 80%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hormone RGP sau khi tinh sạch đ&amp;atilde; được kiểm tra hoạt t&amp;iacute;nh sinh học. Kết quả th&amp;iacute; nghiệm đ&amp;atilde; lựa chọn được nồng độ hormone RGP 0,012 &amp;mu;g/&amp;mu;L l&amp;agrave; ph&amp;ugrave; hợp để thử nghiệm ch&amp;iacute;n muồi trứng bằng th&amp;iacute; nghiệm GVBD v&amp;agrave; nồng độ 0,025 &amp;mu;g/&amp;mu;L RGP trong 1ml dung dịch hormone (tương đương 100 &amp;mu;g hormone/kg c&amp;aacute; thể hải s&amp;acirc;m) l&amp;agrave; ph&amp;ugrave; hợp để ti&amp;ecirc;m v&amp;agrave;o hải s&amp;acirc;m k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản trong khoảng thời gian 1-3h.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Quy tr&amp;igrave;nh sản xuất hormone k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản một số lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế ở Việt Nam đ&amp;atilde; được x&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; thực nghiệm với độ tinh sạch &amp;gt; 85,2 %; tỉ lệ k&amp;iacute;ch th&amp;iacute;ch sinh sản &amp;gt; 70%; Tỉ lệ thụ tinh &amp;gt; 80%; tỉ lệ nở &amp;gt; 70%; tỉ lệ sống của ấu tr&amp;ugrave;ng sau khi nở đến auricularia &amp;gt; 50% đối với cả 2 lo&amp;agrave;i hải s&amp;acirc;m đen v&amp;agrave; hải s&amp;acirc;m v&amp;uacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2022 - 12/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;4.300,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;4.300,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Tue, 25 Feb 2025 02:51:18 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-quy-trinh-san-xuat-hormone-kich-thich-sinh-san-mot-so-loai-hai-sam-co-gia-tri-kinh-te-o-viet-nam</guid></item><item><title>Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống và công nghệ trồng rong cho năng suất, chất lượng carrageenan cao ở miền Trung</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-cao-trong-san-xuat-giong-va-cong-nghe-trong-rong-cho-nang-suat-chat-luong-carrageenan-cao-o-mien-trung</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ cao trong sản xuất giống v&amp;agrave; c&amp;ocirc;ng nghệ trồng rong cho năng suất, chất lượng carrageenan cao ở miền Trung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. L&amp;ecirc; Thanh T&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- ThS. Phạm Thị M&amp;aacute;t&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Văn Nguy&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Hữu Ho&amp;agrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Đỗ Anh Duy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Duyệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Trần Mai Đức&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Trần Văn Huynh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Kỳ Sanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;* &lt;/strong&gt;&lt;strong&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Chọn lọc được giống rong sụn cho năng suất trồng, h&amp;agrave;m lượng v&amp;agrave; chất lượng carrageenan cao.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trồng th&amp;acirc;m canh rong sụn đạt hiệu quả cao v&amp;agrave; ph&amp;ugrave; hợp với v&amp;ugrave;ng biển miền Trung Việt Nam.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;* &lt;/strong&gt;&lt;strong&gt;Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Lựa chọn được 1-2 chủng rong sụn &lt;em&gt;Kappaphycus alvarezii&lt;/em&gt; cho năng suất trồng, h&amp;agrave;m lượng v&amp;agrave; chất lượng carrageenan cao ở Việt Nam: Tốc độ sinh trưởng &amp;ge; 3,0% ng&amp;agrave;y; h&amp;agrave;m lượng carrageenan &amp;ge; 40% trọng lượng rong kh&amp;ocirc; sạch; sức đ&amp;ocirc;ng kappa (k)-carrageenan &amp;ge; 500 g/cm&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ho&amp;agrave;n thiện được quy tr&amp;igrave;nh nh&amp;acirc;n giống rong sụn Kappaphycus alvarezii bằng c&amp;ocirc;ng nghệ nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; sẹo.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tạo ra được 5.000 tản rong giống k&amp;iacute;ch thước &amp;ge; 5 cm được nh&amp;acirc;n giống từ mẫu rong chất lượng cao tuyển chọn được.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh nh&amp;acirc;n giống rong sụn &lt;em&gt;Kappaphycus alvarezii&lt;/em&gt; k&amp;iacute;ch cỡ trung gian (10-15 cm) phục vụ sản xuất đại tr&amp;agrave;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trồng rong th&amp;acirc;m canh cho năng suất v&amp;agrave; chất lượng cao: Quy m&amp;ocirc; &amp;ge; 0,5 ha; năng suất &amp;ge; 40 tấn rong tươi/ha/vụ nu&amp;ocirc;i 3-4 th&amp;aacute;ng; h&amp;agrave;m lượng carrageenan &amp;ge; 40% trọng lượng rong kh&amp;ocirc; sạch; sức đ&amp;ocirc;ng kappa-carrageenan &amp;ge; 500 g/cm&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(a) Hiện trạng nguồn lợi, trồng rong sụn:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- H&amp;igrave;nh thức nu&amp;ocirc;i trồng phổ biến hiện nay l&amp;agrave; m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trồng treo d&amp;acirc;y phao nổi (th&amp;acirc;m canh) theo m&amp;ugrave;a vụ. M&amp;ugrave;a vụ ch&amp;iacute;nh từ th&amp;aacute;ng 9 năm n&amp;agrave;y sang th&amp;aacute;ng 3 năm sau v&amp;agrave; m&amp;ugrave;a vụ phụ từ th&amp;aacute;ng 4-9 (v&amp;ugrave;ng trồng Sơn Hải, Ninh Thuận). V&amp;agrave;o tr&amp;aacute;i vụ, ở c&amp;aacute;c v&amp;ugrave;ng trồng ch&amp;iacute;nh, rong kh&amp;ocirc;ng được nu&amp;ocirc;i trồng hay ph&amp;aacute;t triển m&amp;agrave; thường được duy tr&amp;igrave; dưới h&amp;igrave;nh thức giữ giống cho vụ th&amp;acirc;m canh sau.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tổng diện t&amp;iacute;ch nu&amp;ocirc;i trồng rong sụn hiện tại ước t&amp;iacute;nh c&amp;ograve;n khoảng 345 ha, tập trung chủ yếu tại Ninh Thuận (C&amp;agrave; N&amp;aacute;) v&amp;agrave; Kh&amp;aacute;nh H&amp;ograve;a (Vịnh V&amp;acirc;n Phong).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Năm 2021, sản lượng rong sụn nguy&amp;ecirc;n liệu thu hoạch v&amp;agrave;o khoảng 700 tấn rong kh&amp;ocirc;, tương đương khoảng 56.000 tấn rong tươi. Sản lượng ch&amp;iacute;nh tập trung ở hai tỉnh Ninh Thuận v&amp;agrave; Kh&amp;aacute;nh H&amp;ograve;a, trong đ&amp;oacute; rong sụn thu hoạch được chủ yếu đến từ c&amp;aacute;c hộ nu&amp;ocirc;i trồng thuộc vịnh V&amp;acirc;n Phong, huyện Vạn Ninh, tỉnh Kh&amp;aacute;nh H&amp;ograve;a (khoảng 210 tấn kh&amp;ocirc;) v&amp;agrave; c&amp;aacute;c x&amp;atilde; ven biển Ninh Thuận (khoảng 490 tấn kh&amp;ocirc;).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- H&amp;agrave;m lượng carrageenan trong rong sụn nguy&amp;ecirc;n liệu tương đối ổn định, dao động trong ngưỡng từ 41,56 &amp;plusmn; 2,25% đến 45,42 &amp;plusmn; 2,10% (% khối lượng rong kh&amp;ocirc; sạch). Chất lượng carrageenan về sức đ&amp;ocirc;ng v&amp;agrave; độ nhớt trong nghi&amp;ecirc;n cứu n&amp;agrave;y c&amp;oacute; sự biến động so với c&amp;aacute;c nghi&amp;ecirc;n cứu trước đ&amp;acirc;y, chất lượng dao động tương tứng từ đến 556,67 &amp;plusmn; 25,17 đến&amp;nbsp; 591,00&amp;plusmn; 40,10 g/cm2 v&amp;agrave; độ nhớt dao động từ 91,10 &amp;plusmn;17,06 đến 97,07 &amp;plusmn; 25,66 (cP). Kết quả n&amp;agrave;y cho thấy, rong sụn được lựa chọn v&amp;agrave; th&amp;iacute; nghiệm tại ba v&amp;ugrave;ng nghi&amp;ecirc;n cứu kh&amp;ocirc;ng c&amp;oacute; nhiều kh&amp;aacute;c biệt về h&amp;agrave;m lượng carrageenan. H&amp;agrave;m lượng, chất lượng rong sụn đảm bảo ti&amp;ecirc;u chuẩn Việt Nam TCVN 10372:2014 về chế biến v&amp;agrave; xuất nhập khẩu rong biển carrageenphyte.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Rong sụn trong nước sau khi được thu hoạch v&amp;agrave; phơi kh&amp;ocirc;, sẽ được thu mua bởi c&amp;aacute;c thương l&amp;aacute;i, chủ yếu tập trung cho c&amp;aacute;c sản phẩm chế biến thực phẩm tại c&amp;aacute;c cơ sở chế biến rong sụn tại Ninh Thuận v&amp;agrave; một số tỉnh ph&amp;iacute;a Nam. Gi&amp;aacute; rong sụn thường thiếu ổn định, phụ thuộc nhiều v&amp;agrave;o thời vụ v&amp;agrave; thương l&amp;aacute;i. Nh&amp;agrave; m&amp;aacute;y sản xuất nguy&amp;ecirc;n liệu carrageenan tại Ninh Thuận (nh&amp;agrave; m&amp;aacute;y Sơn Hải) v&amp;igrave; vậy &lt;span&gt;thường phải nhập rong biển từ c&amp;aacute;c nước quanh khu vực phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c chế biến v&amp;agrave; sản xuất. Gi&amp;aacute; thu mua rong nguy&amp;ecirc;n liệu hiện nay ngay tại hộ d&amp;acirc;n dao động khoảng 25.000-45.000 đồng/kg rong kh&amp;ocirc;, tuỳ thuộc v&amp;agrave;o thời vụ nu&amp;ocirc;i v&amp;agrave; độ sạch của rong sụn nguy&amp;ecirc;n liệu.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(b) Ho&amp;agrave;n thiện quy tr&amp;igrave;nh sản xuất rong sụn bằng nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; sẹo:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Quy tr&amp;igrave;nh nh&amp;acirc;n giống bằng phương ph&amp;aacute;p nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; được x&amp;acirc;y dựng ho&amp;agrave;n thiện hơn, r&amp;uacute;t ngắn thời gian, n&amp;acirc;ng cao hiệu v&amp;agrave; đơn giản ho&amp;aacute; c&amp;aacute;c bước thực hiện. Khi &amp;aacute;p dụng quy tr&amp;igrave;nh n&amp;agrave;y, h&amp;agrave;ng loạt tản rong giống được tạo th&amp;agrave;nh c&amp;oacute; chất lượng tốt, sạch bệnh v&amp;agrave; tốc độ sinh trưởng cao.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Thay v&amp;igrave; th&amp;iacute;ch nghi rong sụn ở cả điều kiện nh&amp;agrave; k&amp;iacute;nh v&amp;agrave; ph&amp;ograve;ng th&amp;iacute; trong thời gian 6 tuần th&amp;igrave; trong quy tr&amp;igrave;nh cải tiến chỉ cần th&amp;iacute;ch nghi rong giống ở điều kiện ph&amp;ograve;ng th&amp;iacute; nghiệm 2 tuần.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Phương ph&amp;aacute;p khử tr&amp;ugrave;ng tốt nhất l&amp;agrave; sử dụng dung dịch natri hypochlorite 0,25% trong thời gian 5 gi&amp;acirc;y. Phương ph&amp;aacute;p n&amp;agrave;y kh&amp;ocirc;ng chỉ hiệu quả m&amp;agrave; c&amp;ograve;n tiết kiệm thời gian v&amp;agrave; chi ph&amp;iacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Chu kỳ chiếu s&amp;aacute;ng tốt nhất cho sự cảm ứng taọ m&amp;ocirc; sẹo l&amp;agrave; 12:12 cho tỷ lệ mẫu sống, tỷ lệ m&amp;ocirc; sẹo v&amp;agrave; chất lượng m&amp;ocirc; sẹo cao. Chu kỳ chiếu s&amp;aacute;ng 12:12 v&amp;agrave; tốc độ lắc 150 v&amp;ograve;ng/ph&amp;uacute;t cho hiệu quả t&amp;aacute;i sinh vi mầm từ m&amp;ocirc; sẹo cao nhất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tỷ lệ muối dinh dưỡng nitơ: phospho th&amp;iacute;ch hợp nhất l&amp;agrave; 10:1 cho sự ph&amp;aacute;t triển của vi mầm với tốc độ sinh trưởng l&amp;agrave; 7,44%/ng&amp;agrave;y. Thay v&amp;igrave; sử dụng m&amp;ocirc;i trường dinh dưỡng PES, việc sử dụng m&amp;ocirc;i trường dinh dưỡng v&amp;ocirc; cơ kh&amp;ocirc;ng những cho hiệu quả cao m&amp;agrave; c&amp;ograve;n tiết kiệm chi ph&amp;iacute; v&amp;agrave; c&amp;ocirc;ng lao động.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Việc &amp;aacute;p dụng quy tr&amp;igrave;nh cải tiến gi&amp;uacute;p thời gian được r&amp;uacute;t ngắn từ 260 ng&amp;agrave;y giảm xuống c&amp;ograve;n dưới 180 ng&amp;agrave;y đồng thời tăng hiệu quả v&amp;agrave; giảm chi ph&amp;iacute; sản xuất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(c) X&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh nh&amp;acirc;n nhanh giống rong sụn:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Quy tr&amp;igrave;nh nh&amp;acirc;n giống trung gian rong nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; phục vụ sản xuất đại tr&amp;agrave; dễ thực hiện ở hầu hết c&amp;aacute;c ph&amp;ograve;ng th&amp;iacute; nghiệm hoặc cơ sở sản xuất thủy sản ven biển, nơi c&amp;oacute; nguồn nước mặn ph&amp;ugrave; hợp (28-32&amp;permil;) cho sự sinh trưởng v&amp;agrave; ph&amp;aacute;t triển của c&amp;acirc;y rong sụn.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- K&amp;iacute;ch thước ph&amp;ugrave; hợp để ph&amp;acirc;n đoạn sinh dưỡng rong sụn l&amp;agrave;m vật liệu ban đầu cho nh&amp;acirc;n giống trung gian l&amp;agrave; 0,75 cm với mật độ nh&amp;acirc;n ban đầu ph&amp;ugrave; hợp l&amp;agrave; 75 mẫu /L. Đoạn th&amp;acirc;n thứ cấp v&amp;agrave; đỉnh chồi được khuyến nghị sử dụng l&amp;agrave;m mẫu vật cho nh&amp;acirc;n nhanh giống sinh dưỡng. Tất cả c&amp;aacute;c mẫu nh&amp;acirc;n nhanh đều được duy tr&amp;igrave; trong điều kiện m&amp;ocirc;i trường nước biển c&amp;oacute; bổ sung dinh dưỡng PES 2% v&amp;agrave; chất điều tiết sinh trưởng IAA:BA với tỷ lệ 5:1 mg/L.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Việc &amp;aacute;p dụng phương ph&amp;aacute;p nh&amp;acirc;n giống trung gian bằng ph&amp;acirc;n đoạn sinh dưỡng sẽ gi&amp;uacute;p người d&amp;acirc;n c&amp;oacute; được nguồn giống rong biển chất lượng cao, số lượng lớn v&amp;agrave; đồng bộ cho sản xuất c&amp;acirc;y rong sụn tại c&amp;aacute;c tỉnh ven biển miền Trung. &amp;Aacute;p dụng quy tr&amp;igrave;nh nh&amp;acirc;n giống trung gian c&amp;oacute; thể giảm thiểu thời gian v&amp;agrave; kinh ph&amp;iacute; cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c lưu trữ giống rong sụn cho việc canh t&amp;aacute;c theo m&amp;ugrave;a vụ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Việc &amp;aacute;p dụng quy tr&amp;igrave;nh v&amp;agrave;o trong sản xuất sẽ gi&amp;uacute;p người d&amp;acirc;n c&amp;oacute; th&amp;ecirc;m được đối tượng nu&amp;ocirc;i mới, nu&amp;ocirc;i th&amp;acirc;m canh hoặc b&amp;aacute;n th&amp;acirc;m canh, n&amp;acirc;ng cao hiệu quả sử dụng diện t&amp;iacute;ch mặt nước v&amp;agrave; tăng thu nhập cho người nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(d) M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trồng rong th&amp;acirc;m canh cho năng suất v&amp;agrave; chất lượng cao:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;acirc;y rong sụn c&amp;oacute; nguồn gốc nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; c&amp;oacute; khả năng th&amp;iacute;ch nghi tốt cả trong điều kiện ph&amp;ograve;ng th&amp;iacute; nghiệm v&amp;agrave; ngo&amp;agrave;i tự nhi&amp;ecirc;n. Trong điều kiện ph&amp;ograve;ng th&amp;iacute; nghiệm, tốc độ sinh trưởng trung b&amp;igrave;nh đạt 1,35% ng&amp;agrave;y đối với rong sụn nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; v&amp;agrave; 1,79% ng&amp;agrave;y đối với rong sụn nh&amp;acirc;n nhanh bằng phương ph&amp;aacute;p t&amp;aacute;i sinh sinh dưỡng). Ngo&amp;agrave;i tự nhi&amp;ecirc;n tốc độ sinh trưởng c&amp;acirc;y nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; đạt 5,6%-7,2%/ng&amp;agrave;y cho những tuần đầu, giảm dần v&amp;agrave; ổn định ở mức 2,58-2,88% ng&amp;agrave;y cho những tuần tiếp theo; tương tự c&amp;acirc;y rong nu&amp;ocirc;i nh&amp;acirc;n nhanh bằng t&amp;aacute;i sinh sinh dưỡng cũng đạt tốc độ sinh trưởng cao, 7-9% trong những tuần đầu v&amp;agrave; giảm dần về ngưỡng 2,8-3,2%/ng&amp;agrave;y cho những tuần sau đ&amp;oacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Địa điểm tiến h&amp;agrave;nh lựa chọn để nu&amp;ocirc;i v&amp;agrave; lưu giữ nguồn giống rong sụn l&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng ven biển C&amp;agrave; N&amp;aacute;, Thuận Nam, Ninh Thuận. Rong sụn nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; v&amp;agrave; rong sụn được nh&amp;acirc;n nhanh bằng phương ph&amp;aacute;p t&amp;aacute;i sinh sinh dưỡng được lưu giữ ổn định tại khu vực đầm nước mặn ven biển C&amp;agrave; N&amp;aacute;, l&amp;agrave;m nguy&amp;ecirc;n liệu để ph&amp;aacute;t triển nguồn giống đầu v&amp;agrave;o cho m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trồng thương phẩm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Phương ph&amp;aacute;p trồng rong sụn được lựa chọn l&amp;agrave; phương ph&amp;aacute;p gi&amp;agrave;n trồng treo d&amp;acirc;y phao nổi. Đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; phương ph&amp;aacute;p ph&amp;ugrave; hợp được sử dụng để trồng rong tại c&amp;aacute;c tỉnh ven biển miền Trung nhiều năm nay. Khoảng c&amp;aacute;ch treo rong giống được lựa chọn l&amp;agrave; 25 cm cho tốc độ sinh trưởng cao v&amp;agrave; sản lượng rong sụn đạt y&amp;ecirc;u cầu đặt ra của đề b&amp;agrave;i.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Rong giống được trồng cho m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh c&amp;oacute; trọng lượng ban đầu dao động từ 50-70 g. M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh được thiết kế c&amp;oacute; chiều d&amp;agrave;i 100 m v&amp;agrave; rộng 25 m v&amp;agrave; tiến h&amp;agrave;nh ra giống hai lần (tương ứng thu hoạch rong thương phẩm 2 lần). Sau thời gian 60 ng&amp;agrave;y nu&amp;ocirc;i trồng th&amp;acirc;m canh, c&amp;acirc;y rong sụn nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; đạt k&amp;iacute;ch thước thương phẩm, đạt k&amp;iacute;ch cỡ tương đương 700 g với tốc độ tăng trưởng b&amp;igrave;nh qu&amp;acirc;n l&amp;agrave; 3,89&amp;plusmn;0,09 %/ng&amp;agrave;y.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Sản lượng đạt được của m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh t&amp;iacute;nh tr&amp;ecirc;n 1 ha tương ứng l&amp;agrave; 51.690 kg rong sụn tươi, tương đương 5.686 kg rong sụn kh&amp;ocirc; trong một vụ trồng 3-4 th&amp;aacute;ng. H&amp;agrave;m lượng v&amp;agrave; chất lượng rong sụn nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; lu&amp;ocirc;n đạt ngưỡng tr&amp;ecirc;n 41% rong kh&amp;ocirc; sạch, đảm bảo ti&amp;ecirc;u chuẩn chất lượng cho sản xuất v&amp;agrave; xuất khẩu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh trồng rong sụn từ nguồn giống nu&amp;ocirc;i cấy m&amp;ocirc; cho hiệu quả kinh tế tương đối t&amp;iacute;ch cực, với lợi nhuận m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh đạt được 37,560.000 đồng. Tỷ xuất lợi nhuận được t&amp;iacute;nh bằng lợi nhuận chia cho tổng đầu tư, tương đương 23,3%. Thời gian ho&amp;agrave;n vốn được t&amp;iacute;nh bằng tổng đầu tư chi cho tổng lợi nhuận v&amp;agrave; khấu hao, tương đương 1,6 năm. M&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh ho&amp;agrave;n to&amp;agrave;n ph&amp;ugrave; hợp để nh&amp;acirc;n rộng sản xuất, tạo c&amp;ocirc;ng ăn việc l&amp;agrave;m v&amp;agrave; sinh kế cho b&amp;agrave; con n&amp;ocirc;ng d&amp;acirc;n ngh&amp;egrave;o ven biển.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2021 - 12/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;4.400,0&amp;nbsp;triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN: &lt;span&gt;4.400,0&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Tue, 25 Feb 2025 02:43:04 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-cao-trong-san-xuat-giong-va-cong-nghe-trong-rong-cho-nang-suat-chat-luong-carrageenan-cao-o-mien-trung</guid></item><item><title>Toàn bộ nhiệm vụ tư vấn Điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ vùng lộng của tỉnh để phục vụ công tác bảo vệ nguồn lợi và quản lý nghề cá theo Luật Thủy sản 2017</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/toan-bo-nhiem-vu-tu-van-%C4%91ieu-tra-%C4%91anh-gia-nguon-loi-thuy-san-tai-vung-bien-ven-bo-vung-long-cua-tinh-%C4%91e-phuc-vu-cong-tac-bao-ve-nguon-loi-va-quan-ly-nghe-ca-theo-luat-thuy-san-2017</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;To&amp;agrave;n bộ nhiệm vụ tư vấn Điều tra đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; nguồn lợi thủy sản tại v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;ugrave;ng lộng của tỉnh để phục vụ c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c bảo vệ nguồn lợi v&amp;agrave; quản l&amp;yacute; nghề c&amp;aacute; theo Luật Thủy sản 2017&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Tỉnh B&amp;igrave;nh Định&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Từ Ho&amp;agrave;ng Nh&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS.&amp;nbsp;Vũ Việt H&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS.&amp;nbsp;Mai C&amp;ocirc;ng Nhuận&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Đ&amp;agrave;o Thị Li&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Văn Hải&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Tạ Phương Đ&amp;ocirc;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. V&amp;otilde; Trọng Thắng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Trần Nhật Anh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Trần Thị Ngọc &amp;Aacute;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Th&amp;aacute;i Thị Kim Thanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Ho&amp;agrave;ng Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. B&amp;ugrave;i Thanh H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Nguyễn Văn Hướng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Ngọc Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;H&amp;aacute;n Trọng Đạt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS.&amp;nbsp;Phạm Văn Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lại Huy Toản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS.&amp;nbsp;Vũ Văn Khương&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung: Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng đa dạng sinh học, nguồn lợi thuỷ sản v&amp;agrave; hoạt động nghề c&amp;aacute; ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng; đề xuất giải ph&amp;aacute;p bảo vệ, t&amp;aacute;i tạo nguồn lợi, cấp hạn ngạch khai th&amp;aacute;c v&amp;agrave; quản l&amp;yacute; nghề c&amp;aacute; ph&amp;ugrave; hợp g&amp;oacute;p phần ph&amp;aacute;t triển bền vững ng&amp;agrave;nh thuỷ sản của tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Điều tra đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng v&amp;agrave; nguồn lợi thủy sản ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ của tỉnh, gồm hiện trạng th&amp;agrave;nh phần lo&amp;agrave;i, c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i hải sản kinh tế chủ đạo, c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i nguy cấp qu&amp;yacute; hiếm c&amp;oacute; nguy cơ tuyệt chủng; th&amp;agrave;nh phần sản lượng, năng suất khai th&amp;aacute;c v&amp;agrave; trữ lượng nguồn lợi ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;X&amp;aacute;c định được mật độ, ph&amp;acirc;n bố kh&amp;ocirc;ng gian của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i lo&amp;agrave;i hải sản, c&amp;aacute;c b&amp;atilde;i đẻ, b&amp;atilde;i giống, khu vực ương nu&amp;ocirc;i tự nhi&amp;ecirc;n của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i hải sản sản, từ đ&amp;oacute; khoanh v&amp;ugrave;ng lập phương &amp;aacute;n bảo vệ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng hoạt động khai th&amp;aacute;c hải sản; c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; nghề c&amp;aacute;, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại v&amp;ugrave;ng biển ven bờ của tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Đề xuất được phương &amp;aacute;n ph&amp;acirc;n bổ hạn ngạch khai th&amp;aacute;c ph&amp;ugrave; hợp với đặc điểm nguồn lợi hải sản ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng của tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được cơ sở dữ liệu v&amp;agrave; tập bản đồ/sơ đồ ph&amp;acirc;n bố c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i thủy sản c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế, c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i thủy sản đặc hữu, c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế cao, l&amp;agrave;m cơ sở khoa học cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c quản l&amp;yacute; x&amp;acirc;y dựng chỉ dẫn địa l&amp;yacute; nhằm bảo vệ v&amp;agrave; khai th&amp;aacute;c bền vững nguồn lợi.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;aacute;c yếu tố m&amp;ocirc;i trường cơ bản ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng B&amp;igrave;nh Định thể hiện đặc trưng theo m&amp;ugrave;a r&amp;otilde; rệt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- V&amp;ugrave;ng biển B&amp;igrave;nh Định l&amp;agrave; khu vực c&amp;oacute; đa dạng sinh học cao do c&amp;oacute; sự giao thoa giữa v&amp;ugrave;ng biển khơi, biển s&amp;acirc;u.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Bước đầu x&amp;aacute;c định 198 lo&amp;agrave;i l&amp;agrave; c&amp;aacute;c đối tượng c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế, l&amp;agrave; đối tượng ch&amp;iacute;nh của c&amp;aacute;c hoạt động khai th&amp;aacute;c.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- V&amp;ugrave;ng biển B&amp;igrave;nh Định c&amp;oacute; số lượng lo&amp;agrave;i nguy cấp, qu&amp;yacute; hiếm cao, với 42 lo&amp;agrave;i được xếp loại theo IUCN v&amp;agrave; c&amp;oacute; 15 lo&amp;agrave;i theo S&amp;aacute;ch Đỏ Việt Nam năm 2007.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Cấu tr&amp;uacute;c th&amp;agrave;nh phần sản lượng khai th&amp;aacute;c c&amp;oacute; sự biến động theo hướng tăng tỉ trọng của nh&amp;oacute;m gi&amp;aacute;p x&amp;aacute;c v&amp;agrave; nh&amp;oacute;m c&amp;aacute; nổi; giảm tỉ trọng của nh&amp;oacute;m c&amp;aacute; đ&amp;aacute;y v&amp;agrave; nh&amp;oacute;m động vật ch&amp;acirc;n đầu ở v&amp;ugrave;ng lộng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được sản lượng khai th&amp;aacute;c ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng của c&amp;aacute;c đội t&amp;agrave;u &amp;lt;15m.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được trữ lượng tức thời nguồn lợi hải sản ở v&amp;ugrave;ng lộng v&amp;agrave; ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ, trong đ&amp;oacute; c&amp;aacute; nổi chiếm 87,21% v&amp;agrave; hải sản tầng đ&amp;aacute;y chiếm 12,79%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được tổng cường lực khai th&amp;aacute;c của c&amp;aacute;c đội t&amp;agrave;u &amp;lt;15m ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;aacute;c đinh được phạm vi về kh&amp;ocirc;ng gian 3 khu vực tập trung cao nguồn giống hải sản để đề xuất thiết lập khu vực cấm khai th&amp;aacute;c c&amp;oacute; thời hạn.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;aacute;c định hạn ngạch giấy ph&amp;eacute;p khai th&amp;aacute;c đối với v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng tỉnh B&amp;igrave;nh Định với cơ cấu hạn ngạch giấy ph&amp;eacute;p khai th&amp;aacute;c ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 11/2023 - 09/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;3.122,17 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;&lt;span&gt;3&lt;/span&gt;&lt;span&gt;.&lt;/span&gt;&lt;span&gt;122,17&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Tue, 25 Feb 2025 02:32:22 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/toan-bo-nhiem-vu-tu-van-%C4%91ieu-tra-%C4%91anh-gia-nguon-loi-thuy-san-tai-vung-bien-ven-bo-vung-long-cua-tinh-%C4%91e-phuc-vu-cong-tac-bao-ve-nguon-loi-va-quan-ly-nghe-ca-theo-luat-thuy-san-2017</guid></item><item><title>Tư vấn chuyển đổi nghề khai thác hải sản xâm hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản sang các nghề có tính chọn lọc cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/tu-van-chuyen-%C4%91oi-nghe-khai-thac-hai-san-xam-hai-huy-diet-nguon-loi-thuy-san-sang-cac-nghe-co-tinh-chon-loc-cao-tren-%C4%91ia-ban-tinh-nghe-an</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Tư vấn chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản sang c&amp;aacute;c nghề c&amp;oacute; t&amp;iacute;nh chọn lọc cao tr&amp;ecirc;n địa b&amp;agrave;n tỉnh Nghệ An&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Tỉnh Nghệ An&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Đỗ Văn Th&amp;agrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Phan Đăng Li&amp;ecirc;m&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. L&amp;ecirc; Văn B&amp;ocirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Phạm Văn Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lại Huy Toản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Th&amp;agrave;nh C&amp;ocirc;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Ngọc Sửa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lại Duy Phương&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Đỗ Mạnh Dũng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS. Nguyễn Văn Hướng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u chung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại lớn đến nguồn lợi, m&amp;ocirc;i trường, hệ sinh th&amp;aacute;i sang c&amp;aacute;c nghề chọn lọc cao (c&amp;acirc;u, v&amp;acirc;y, chụp...), nhằm từng bước c&amp;acirc;n bằng cường lực khai th&amp;aacute;c với khả năng phục hồi t&amp;aacute;i tạo lại nguồn lợi; gắn ph&amp;aacute;t triển khai th&amp;aacute;c với bảo tồn nguồn lợi thủy sản, bảo vệ m&amp;ocirc;i trường tự nhi&amp;ecirc;n v&amp;agrave; đảm bảo sinh kế bền vững cho ngư d&amp;acirc;n.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được thực trạng v&amp;agrave; nhu cầu chuyển đổi nghề của cộng đồng ngư d&amp;acirc;n khai th&amp;aacute;c hải sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng 01 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh chuyển đổi từ nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản sang c&amp;aacute;c nghề c&amp;oacute; t&amp;iacute;nh chọn lọc cao ph&amp;ugrave; hợp với điều kiện thực tế nghề c&amp;aacute; Nghệ An, đảm bảo hiệu quả v&amp;agrave; bền vững.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được Kế hoạch v&amp;agrave; đề xuất giải ph&amp;aacute;p chuyển đổi c&amp;aacute;c nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản sang c&amp;aacute;c nghề c&amp;oacute; t&amp;iacute;nh chọn lọc cao ph&amp;ugrave; hợp nhằm ph&amp;aacute;t triển bền vững nghề khai th&amp;aacute;c v&amp;agrave; ổn định sinh kế cho cộng đồng ngư d&amp;acirc;n.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nhiệm vụ đ&amp;atilde; thực hiện đ&amp;aacute;p ứng mục ti&amp;ecirc;u đề ra theo c&amp;aacute;c nội dung đặt h&amp;agrave;ng của chủ đầu tư, cụ thể như sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1) Đ&amp;atilde; điều tra, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiện trạng v&amp;agrave; nhu cầu chuyển đổi nghề của cộng đồng ngư d&amp;acirc;n l&amp;agrave;m nghề khai th&amp;aacute;c hải sản:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- To&amp;agrave;n tỉnh c&amp;oacute; 2.841 t&amp;agrave;u l&amp;agrave;m nghề khai th&amp;aacute;c hải sản, đến ng&amp;agrave;y 30/11/2024, 100% c&amp;aacute;c t&amp;agrave;u thuộc diện phải đăng k&amp;yacute; (t&amp;agrave;u c&amp;oacute; chiều d&amp;agrave;i lớn nhất từ 6m trở l&amp;ecirc;n) đ&amp;atilde; được đăng k&amp;yacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Lợi nhuận của đội t&amp;agrave;u dao động từ 26,5 - 826,2 triệu đồng/t&amp;agrave;u/năm, t&amp;ugrave;y theo nghề khai th&amp;aacute;c; Thu nhập của lao động khai th&amp;aacute;c hải sản trung b&amp;igrave;nh khoảng 33,3 - 96,0 triệu đồng/người/năm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Mức độ phụ thuộc của c&amp;aacute;c hộ gia đ&amp;igrave;nh v&amp;agrave;o hoạt động khai th&amp;aacute;c hải sản l&amp;agrave; rất lớn, trung b&amp;igrave;nh khoảng 79,8% thu nhập của gia đ&amp;igrave;nh l&amp;agrave; từ c&amp;aacute;c hoạt động khai th&amp;aacute;c hải sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;oacute; 6 yếu tố ch&amp;iacute;nh ảnh hưởng đến c&amp;aacute;c quyết định chuyển đổi nghề của ngư d&amp;acirc;n: 1) Thiếu lao động đi biển; 2) Sản lượng khai th&amp;aacute;c bị giảm s&amp;uacute;t; 3) Lợi nhuận của t&amp;agrave;u thấp; 4) Tr&amp;igrave;nh độ học vấn của chủ t&amp;agrave;u; 5) Tuổi chủ t&amp;agrave;u v&amp;agrave; 6) Loại nghề hoạt động.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng được m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh th&amp;iacute; điểm chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại, hủy diệt nguồn lợi sang c&amp;aacute;c nghề c&amp;oacute; t&amp;iacute;nh chọn lọc cao:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng được 01 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh th&amp;iacute; điểm chuyển đổi từ nghề lưới k&amp;eacute;o khai th&amp;aacute;c ở v&amp;ugrave;ng khơi sang nghề c&amp;acirc;u.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Việc chuyển đổi nghề đ&amp;atilde; gi&amp;uacute;p n&amp;acirc;ng cao hiệu quả khai th&amp;aacute;c của t&amp;agrave;u. Mặc d&amp;ugrave;, lợi nhuận của t&amp;agrave;u tham gia m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh tương đương với nghề cũ nhưng thu nhập của lao động lại được n&amp;acirc;ng cao hơn gấp 1,4 lần. Trong khi đ&amp;oacute;, mức độ x&amp;acirc;m hại đến nguồn lợi giảm từ 78,3% xuống c&amp;ograve;n 14,4%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3)&amp;nbsp;Đ&amp;atilde; đề xuất được dự thảo ch&amp;iacute;nh s&amp;aacute;ch v&amp;agrave; c&amp;aacute;c giải ph&amp;aacute;p chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại, hủy diệt nguồn lợi sang c&amp;aacute;c nghề c&amp;oacute; t&amp;iacute;nh chọn lọc cao ph&amp;ugrave; hợp nhằm ổn định sinh kế cho cộng đồng ngư d&amp;acirc;n:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Để ph&amp;aacute;t triển bền vững ng&amp;agrave;nh khai th&amp;aacute;c hải sản v&amp;agrave; n&amp;acirc;ng cao hiệu quả kinh tế của cộng đồng ngư d&amp;acirc;n th&amp;igrave; đến năm 2030, Nghệ An cần ph&amp;aacute; dỡ 208 t&amp;agrave;u c&amp;aacute; để chuyển đổi sang c&amp;aacute;c ng&amp;agrave;nh nghề ngo&amp;agrave;i ng&amp;agrave;nh khai th&amp;aacute;c v&amp;agrave; chuyển đổi 319 t&amp;agrave;u từ nghề khai th&amp;aacute;c x&amp;acirc;m hại nguồn lợi sang nghề khai th&amp;aacute;c th&amp;acirc;n thiện, chọn lọc cao hoặc nghề c&amp;aacute; giải tr&amp;iacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; đề xuất được 02 dự thảo ch&amp;iacute;nh s&amp;aacute;ch hỗ trợ chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản: 1) Ch&amp;iacute;nh s&amp;aacute;ch hỗ trợ t&amp;agrave;u c&amp;aacute; chuyển ra ngo&amp;agrave;i lĩnh vực khai th&amp;aacute;c hải sản; 2) Ch&amp;iacute;nh s&amp;aacute;ch hỗ trợ kinh ph&amp;iacute; cải ho&amp;aacute;n t&amp;agrave;u, mua ngư cụ, thiết bị khai th&amp;aacute;c để chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản x&amp;acirc;m hại, hủy diệt nguồn lợi sang c&amp;aacute;c nghề c&amp;oacute; t&amp;iacute;nh chọn lọc cao, nghề c&amp;aacute; giải tr&amp;iacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Để thực hiện th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng việc chuyển đổi nghề khai th&amp;aacute;c hải sản cần phải thực hiện đồng bộ 05 nh&amp;oacute;m giải ph&amp;aacute;p: 1) Giải ph&amp;aacute;p về th&amp;ocirc;ng tin, tuy&amp;ecirc;n truyền; 2) Giải ph&amp;aacute;p về tăng cường quản l&amp;yacute; hoạt động khai th&amp;aacute;c hải sản; 3) Giải ph&amp;aacute;p về đ&amp;agrave;o tạo; 4) Giải ph&amp;aacute;p về khoa học, c&amp;ocirc;ng nghệ v&amp;agrave; khuyến ngư; 5) Giải ph&amp;aacute;p về t&amp;agrave;i ch&amp;iacute;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 08/2023 - 12/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;2.785,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN: &lt;span&gt;2&lt;/span&gt;&lt;span&gt;.&lt;/span&gt;&lt;span&gt;785,0&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Fri, 17 Jan 2025 01:08:23 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/tu-van-chuyen-%C4%91oi-nghe-khai-thac-hai-san-xam-hai-huy-diet-nguon-loi-thuy-san-sang-cac-nghe-co-tinh-chon-loc-cao-tren-%C4%91ia-ban-tinh-nghe-an</guid></item><item><title>Nghiên cứu bảo tồn bãi giống định cư một số loài hải sản kinh tế, quý hiếm ở vùng biển Hải Phòng</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-bao-ton-bai-giong-%C4%91inh-cu-mot-so-loai-hai-san-kinh-te-quy-hiem-o-vung-bien-hai-phong</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu bảo tồn b&amp;atilde;i giống định cư một số lo&amp;agrave;i hải sản kinh tế, qu&amp;yacute; hiếm ở v&amp;ugrave;ng biển Hải Ph&amp;ograve;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Th&amp;agrave;nh phố Hải Ph&amp;ograve;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. B&amp;ugrave;i Minh Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- TS.&amp;nbsp;Ho&amp;agrave;ng Đ&amp;igrave;nh Chiều&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Đỗ Anh Duy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;TS. Đồng Thị Dung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Đinh Thanh Đạt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Lưu Xu&amp;acirc;n H&amp;ograve;a&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Đỗ Mạnh Dũng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Kim Thoa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Văn Hiếu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Phạm Trần Đ&amp;igrave;nh Nho&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;CN. Nguyễn Quang Dũng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;Th&lt;/span&gt;S. L&amp;ecirc; Văn Ngọc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu v&amp;agrave; đề xuất bảo tồn b&amp;atilde;i giống định cư một số lo&amp;agrave;i hải sản kinh tế, qu&amp;yacute; hiếm tại Hải Ph&amp;ograve;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;aacute;c định được 6 b&amp;atilde;i giống tại v&amp;ugrave;ng biển Bạch Long Vĩ, 11 b&amp;atilde;i giống tại v&amp;ugrave;ng biển Long Ch&amp;acirc;u v&amp;agrave; 17 b&amp;atilde;i giống tại v&amp;ugrave;ng biển C&amp;aacute;t B&amp;agrave;. Diện t&amp;iacute;ch c&amp;aacute;c b&amp;atilde;i giống n&amp;agrave;y dao động từ 90 m&amp;sup2; đến 5000 m&amp;sup2;, với mật độ ph&amp;acirc;n bố từ v&amp;agrave;i c&amp;aacute; thể/m&amp;sup2; đến hơn trăm c&amp;aacute; thể/m&amp;sup2;. Những b&amp;atilde;i giống của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i như Hải s&amp;acirc;m đen, Ốc đụn đốm, Cầu gai so v&amp;agrave; Vẹm xanh c&amp;oacute; diện t&amp;iacute;ch lớn, mật độ cao v&amp;agrave; gi&amp;aacute; trị kinh tế lớn.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng được ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; x&amp;aacute;c định b&amp;atilde;i giống định cư đ&amp;atilde; được x&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; &amp;aacute;p dụng thực tiễn tại v&amp;ugrave;ng biển Hải Ph&amp;ograve;ng, với 11 b&amp;atilde;i giống được ghi nhận v&amp;agrave; đề nghị khoanh v&amp;ugrave;ng bảo vệ cho 4 lo&amp;agrave;i thủy sản qu&amp;yacute; hiếm: Hải s&amp;acirc;m đen, Ốc đụn đốm, Cầu gai so v&amp;agrave; Vẹm xanh. Cụ thể, trong đ&amp;oacute; v&amp;ugrave;ng biển Bạch Long Vĩ c&amp;oacute; 3 b&amp;atilde;i giống (cho Hải s&amp;acirc;m đen v&amp;agrave; Ốc đụn đốm), v&amp;ugrave;ng biển Long Ch&amp;acirc;u c&amp;oacute; 6 b&amp;atilde;i giống (cho Hải s&amp;acirc;m đen, Ốc đụn đốm v&amp;agrave; Vẹm xanh), v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng biển C&amp;aacute;t B&amp;agrave; c&amp;oacute; 1 b&amp;atilde;i giống (cho Vẹm xanh).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;aacute;c định được m&amp;ugrave;a vụ h&amp;igrave;nh th&amp;agrave;nh b&amp;atilde;i giống của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i: Hải s&amp;acirc;m đen từ th&amp;aacute;ng 4 đến th&amp;aacute;ng 8, Ốc đụn đốm từ th&amp;aacute;ng 4 đến th&amp;aacute;ng 6, Cầu gai từ th&amp;aacute;ng 4 đến th&amp;aacute;ng 7, v&amp;agrave; Vẹm xanh từ th&amp;aacute;ng 4 đến th&amp;aacute;ng 7. Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; về sức sinh sản cho thấy c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i n&amp;agrave;y c&amp;oacute; sức sinh sản tuyệt đối v&amp;agrave; tương đối trung b&amp;igrave;nh ổn định.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được sự thay đổi sinh th&amp;aacute;i v&amp;agrave; khả năng ph&amp;aacute;t t&amp;aacute;n giống của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i Hải s&amp;acirc;m đen, Ốc đụn đốm, Cầu gai, v&amp;agrave; Vẹm xanh. Qu&amp;aacute; tr&amp;igrave;nh ph&amp;aacute;t t&amp;aacute;n giống chủ yếu phụ thuộc v&amp;agrave;o d&amp;ograve;ng hải lưu trong giai đoạn ấu tr&amp;ugrave;ng bơi tự do, với phạm vi di chuyển chủ yếu trong khu vực b&amp;aacute;m đ&amp;aacute;y.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; chỉ ra c&amp;aacute;c yếu tố t&amp;aacute;c động đến b&amp;atilde;i giống định cư, bao gồm t&amp;igrave;nh h&amp;igrave;nh khai th&amp;aacute;c nguồn giống thương phẩm, t&amp;aacute;c động của hoạt động kinh tế x&amp;atilde; hội, biến đổi kh&amp;iacute; hậu, đặc điểm m&amp;ocirc;i trường nước v&amp;agrave; t&amp;aacute;c động của cộng đồng ngư d&amp;acirc;n.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; đề xuất c&amp;aacute;c giải ph&amp;aacute;p bảo tồn b&amp;atilde;i giống định cư, bao gồm: giải ph&amp;aacute;p quản l&amp;yacute; khai th&amp;aacute;c bền vững, giải ph&amp;aacute;p ban h&amp;agrave;nh cơ chế ch&amp;iacute;nh s&amp;aacute;ch, giải ph&amp;aacute;p giảm thiểu t&amp;aacute;c động của biến đổi kh&amp;iacute; hậu, giải ph&amp;aacute;p giảm thiểu ảnh hưởng m&amp;ocirc;i trường, giải ph&amp;aacute;p tuy&amp;ecirc;n truyền gi&amp;aacute;o dục cộng đồng, v&amp;agrave; giải ph&amp;aacute;p khoa học kỹ thuật bảo tồn b&amp;atilde;i giống định cư.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c:&amp;nbsp;06/2023&amp;nbsp;- 11/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;1.735,220 đồng triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;1.674,195&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 61,025&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Thu, 16 Jan 2025 06:06:25 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-bao-ton-bai-giong-%C4%91inh-cu-mot-so-loai-hai-san-kinh-te-quy-hiem-o-vung-bien-hai-phong</guid></item><item><title>Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi cá măng (Chanos chanos) kết hợp với tôm sú (Penaeus monodon) trong ao đất tại tỉnh Bến Tre</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-xay-dung-mo-hinh-nuoi-ca-mang-chanos-chanos-ket-hop-voi-tom-su-penaeus-monodon-trong-ao-%C4%91at-tai-tinh-ben-tre</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu x&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; măng (Chanos chanos) kết hợp với t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; (Penaeus monodon) trong ao đất tại tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Cấp tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Ph&amp;acirc;n Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam, Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Trịnh Thị Tr&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Cao Văn H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Kim V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Phước Triệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Phạm Xu&amp;acirc;n Th&amp;aacute;i&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;CN. Nguyễn Thị Việt H&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Trần Thị Kim Cương&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;CN. Trần Văn Ho&amp;aacute;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;CN. L&amp;ecirc; Thị Kim Xu&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Nguyễn Thanh Tr&amp;uacute;c&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- KS. Phan Đức Anh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản nhằm n&amp;acirc;ng cao hiệu quả nu&amp;ocirc;i t&amp;ocirc;m s&amp;uacute;, c&amp;aacute; măng gi&amp;uacute;p cải thiện chất lượng nước, hạn chế rủi ro do dịch bệnh, hướng tới m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i sinh th&amp;aacute;i, bền vững cho ng&amp;agrave;nh thủy sản.&lt;/p&gt;
&lt;div&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/div&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;X&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i gh&amp;eacute;p c&amp;aacute; măng với t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; trong ao đất đạt c&amp;aacute;c chỉ ti&amp;ecirc;u: M&amp;ocirc;i trường nước ổn định; T&amp;ocirc;m đạt tỷ lệ sống &amp;gt; 60%; Sản lượng t&amp;ocirc;m đạt khoảng 5,4 tấn (mật độ nu&amp;ocirc;i 15-20 con/m2); C&amp;aacute; măng đạt tỷ lệ sống &amp;gt; 70%; Sản lượng c&amp;aacute; măng đạt khoảng 1.200 kg.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;X&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; măng kết hợp t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; trong ao đất tại Bến Tre (Quy tr&amp;igrave;nh được hội đồng Sở N&amp;ocirc;ng nghiệp v&amp;agrave; PTNT tỉnh c&amp;ocirc;ng nhận)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng chứng nhận sản phẩm OCOP cho chả c&amp;aacute; măng, chả t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; đạt ti&amp;ecirc;uchuẩn 3 sao.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; thử nghiệm m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; măng kết hợp với t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; tại ấp An Ho&amp;agrave;, x&amp;atilde; An Nhơn, huyện Thạnh Ph&amp;uacute; đạt sản lượng c&amp;aacute; măng thương phẩm thu hoạch l&amp;agrave; 1.245 kg v&amp;agrave; sản lượng t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; thương phẩm thu hoạch l&amp;agrave; 5.428 kg.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; măng kết hợp với t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; trong ao đất tại Bến Tre đạt c&amp;aacute;c chỉ ti&amp;ecirc;u kỹ thuật v&amp;agrave; được th&amp;ocirc;ng qua hội đồng thẩm định của Sở N&amp;ocirc;ng nghiệp v&amp;agrave; Ph&amp;aacute;t triển N&amp;ocirc;ng th&amp;ocirc;n tỉnh Bến Tre c&amp;ocirc;ng nhận:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Mật độ t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; tốt nhất l&amp;agrave; 20 con/m2, thời gian nu&amp;ocirc;i 5 th&amp;aacute;ng; k&amp;iacute;ch cỡ t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; thu hoạch l&amp;agrave; 40-50 g/con; tỷ lệ sống t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; &amp;gt; 60%; sản lượng t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; 5.428 kg; FCR 1,6;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Mật độ c&amp;aacute; măng tốt nhất l&amp;agrave; 1 con/5m2; k&amp;iacute;ch cỡ c&amp;aacute; măng thu hoạch 300-500 g/con, tỷ lệ sống c&amp;aacute; măng &amp;gt; 70%; sản lượng c&amp;aacute; măng: 1.245 kg.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng quy tr&amp;igrave;nh chế biến chả c&amp;aacute; măng, chả t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; đạt c&amp;aacute;c chỉ ti&amp;ecirc;u kỹ thuật để sản phẩm chả t&amp;ocirc;m s&amp;uacute;, chả c&amp;aacute; măng đạt chứng nhận OCOP 3 sao.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Sản phẩm t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; được định hướng đưa ra thị trường bao gồm sản phẩm t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; tươi, t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; khổ, chả t&amp;ocirc;m s&amp;uacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Sản phẩm c&amp;aacute; măng được định hướng đưa ra thị trường bao gồm sản phẩm c&amp;aacute; măng tươi, chả c&amp;aacute; măng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; tập huấn &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; măng&amp;nbsp; kết hợp với t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; trong ao đất tại Bến Tre&amp;rdquo; cho 84 hộ d&amp;acirc;n.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; đ&amp;agrave;o tạo cho 20 c&amp;aacute;n bộ kỹ thuật địa phương của hai huyện B&amp;igrave;nh Đại v&amp;agrave; Thạnh Ph&amp;uacute; về &amp;ldquo;Quy tr&amp;igrave;nh kỹ thuật nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; măng&amp;nbsp; kết hợp với t&amp;ocirc;m s&amp;uacute; trong ao đất tại Bến Tre&amp;rdquo;.&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 12/2022 - 11/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện: &amp;nbsp;4.277,367 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN: 2.284,015&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 1.993,352&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Fri, 06 Dec 2024 07:40:56 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-xay-dung-mo-hinh-nuoi-ca-mang-chanos-chanos-ket-hop-voi-tom-su-penaeus-monodon-trong-ao-%C4%91at-tai-tinh-ben-tre</guid></item><item><title>Hoàn thiện công nghệ bảo quản cá ngừ đại dương và cá thu trên tàu cá bằng đá sệt kết hợp khí nitơ nano</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/hoan-thien-cong-nghe-bao-quan-ca-ngu-%C4%91ai-duong-va-ca-thu-tren-tau-ca-bang-%C4%91a-set-ket-hop-khi-nito-nano</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Ho&amp;agrave;n thiện c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản c&amp;aacute; ngừ đại dương v&amp;agrave; c&amp;aacute; thu tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; nitơ nano&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Nguyễn Xu&amp;acirc;n Thi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;ThS. Đinh Xu&amp;acirc;n H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;KS.Trương Quốc Cường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;ThS. Phạm Văn Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;ThS. Nguyễn Như Sơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;ThS. Trần Xu&amp;acirc;n L&amp;acirc;m&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;KS. Nguyễn Phan Phước Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;KS. V&amp;otilde; Thị Thanh V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;KS. H&amp;agrave; Thế Di&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;*&amp;nbsp;Mục ti&amp;ecirc;u&amp;nbsp;chung: C&amp;oacute; được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản sản phẩm c&amp;aacute; ngừ đại dương v&amp;agrave; c&amp;aacute; thu tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; nitơ nano c&amp;oacute; hiệu quả kinh tế.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;*&amp;nbsp;Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;oacute; được hồ sơ thiết kế, chế tạo v&amp;agrave; lắp đặt hệ thống thiết bị bảo quản sản phẩm tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; (chiều d&amp;agrave;i t&amp;agrave;u &amp;gt;15 m) bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; Nitơ nano: C&amp;ocirc;ng suất đ&amp;aacute; sệt: 2-3 tấn/ng&amp;agrave;y/hệ thống; nhiệt độ đ&amp;aacute; sệt -2oC &amp;plusmn; 0,5; h&amp;agrave;m lượng đ&amp;aacute; sệt &amp;gt; 40%; DO &amp;lt; 1mg/l.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản c&amp;aacute; ngừ đại dương v&amp;agrave; c&amp;aacute; thu tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; Nitơ nano: Chất lượng sản phẩm tăng &amp;ge; 30%, hiệu quả kinh tế cao hơn so với phương ph&amp;aacute;p bảo quản bằng phương ph&amp;aacute;p truyền thống. Thời gian bảo quản sản phẩm tr&amp;ecirc;n biển &amp;ge; 25 ng&amp;agrave;y đối với c&amp;aacute; thu, &amp;ge; 22 ng&amp;agrave;y đối với c&amp;aacute; ngừ đại dương. Qui tr&amp;igrave;nh&amp;nbsp; được c&amp;ocirc;ng nhận tiến bộ kỹ thuật.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được ba (03) m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh bảo quản sản phẩm tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; (lưới r&amp;ecirc; thu ngừ, c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương) &amp;aacute;p dụng quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; nitơ nano.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- 02 tấn c&amp;aacute; ngừ đại dương trong đ&amp;oacute; loại A chiếm 60%; 4 tấn c&amp;aacute; thu, trong đ&amp;oacute; loại A chiếm 60%; 20 tấn c&amp;aacute; ngừ nhỏ, trong đ&amp;oacute; loại A chiếm 60%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(1) Đ&amp;atilde; thiết kế, chế tạo v&amp;agrave; lắp đặt hệ thống thiết bị bảo quản sản phẩm tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; (chiều d&amp;agrave;i t&amp;agrave;u &amp;gt;15m) bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; nitơ nano: C&amp;ocirc;ng suất tạo đ&amp;aacute; sệt từ 2,4 - 2,5 tấn/ng&amp;agrave;y/hệ thống; nhiệt độ đ&amp;aacute; sệt từ -1,5 oC đến -2,5 oC; tỷ lệ (nồng độ) đ&amp;aacute; sệt: &amp;ge; 40%; DO &amp;lt; 1 mg/l&amp;iacute;t. Hệ thống thiết bị đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; kh&amp;iacute; nitơ nano bao gồm m&amp;aacute;y sản xuất đ&amp;aacute; sệt, m&amp;aacute;y tạo kh&amp;iacute; nitơ nano v&amp;agrave; c&amp;aacute;c bộ phận k&amp;egrave;m theo như nguồn điện tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u, hầm bảo quản, th&amp;ugrave;ng ng&amp;acirc;m hạ nhiệt độ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- M&amp;aacute;y sản xuất đ&amp;aacute; sệt: (i) C&amp;aacute;c bộ phận của m&amp;aacute;y đ&amp;aacute; sệt kế thừa từ đề t&amp;agrave;i &amp;ldquo;Nghi&amp;ecirc;n cứu ứng dụng hệ thống thiết bị bảo quản c&amp;aacute; ngừ dại dương bằng đ&amp;aacute; sệt tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u vỏ gỗ&amp;rdquo;: Van tiết lưu; B&amp;igrave;nh t&amp;aacute;ch lỏng; B&amp;igrave;nh t&amp;aacute;ch v&amp;agrave; chứa dầu; K&amp;iacute;nh xem gas; Phin lọc; C&amp;aacute;c loại van kh&amp;oacute;a; Van điện từ; Đường ống dẫn m&amp;ocirc;i chất; Mạch điều khiển; v&amp;agrave; khung m&amp;aacute;y. (ii) C&amp;aacute;c bộ phận được t&amp;iacute;nh to&amp;aacute;n thiết kế mới: M&amp;aacute;y n&amp;eacute;n; Tang tạo đ&amp;aacute; sệt (trong đ&amp;oacute; thay đổi vật liệu (inox thay cho titan) v&amp;agrave; diện t&amp;iacute;ch bề mặt trao đổi nhiệt, ổ đỡ trục); D&amp;agrave;n ngưng tụ; M&amp;ocirc; tơ quay dao gạt; Bơm nước; b&amp;igrave;nh chứa cao &amp;aacute;p; nguồn điện từ t&amp;agrave;u lưới r&amp;ecirc;,...&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- M&amp;aacute;y tạo kh&amp;iacute; nitơ nano kế thừa kết quả nghi&amp;ecirc;n cứu của dự &amp;aacute;n cấp Nh&amp;agrave; nước &amp;ldquo;Ứng dụng c&amp;ocirc;ng nghệ nano UFB (Ultra Fine Bubble) để bảo quản c&amp;aacute; ngừ đại dương tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;acirc;u tay&amp;rdquo;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Về gi&amp;aacute; th&amp;agrave;nh: Tổng cộng gi&amp;aacute; th&amp;agrave;nh (năm 2021) thiết bị đ&amp;aacute; sệt nitơ nano tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u khoảng 420.000.000 &amp;ndash; 450.000.000 đồng. Trong đ&amp;oacute;, m&amp;aacute;y sản xuất đ&amp;aacute; sệt c&amp;oacute; gi&amp;aacute; th&amp;agrave;nh khoảng 250.000.000 đồng (thời điểm gi&amp;aacute; 2021, giảm 150.000.000 đồng, tương ứng giảm 37% so với đề t&amp;agrave;i &amp;ldquo;Nghi&amp;ecirc;n cứu ứng dụng hệ thống thiết bị bảo quản c&amp;aacute; ngừ dại dương bằng đ&amp;aacute; sệt tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u vỏ gỗ&amp;rdquo; đ&amp;atilde; thực hiện.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(2) Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ bảo quản c&amp;aacute; ngừ đại dương v&amp;agrave; c&amp;aacute; thu tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; nitơ nano: Chất lượng sản phẩm cao hơn (tăng) &amp;ge; 30% (đối với c&amp;aacute; ngừ đại dương l&amp;agrave; &amp;ge; 50,87%, c&amp;aacute; thu l&amp;agrave; &amp;ge; 35,7%), hiệu quả kinh tế cao hơn so với phương ph&amp;aacute;p bảo quản bằng phương ph&amp;aacute;p truyền thống. Thời gian bảo quản sản phẩm tr&amp;ecirc;n biển &amp;ge; 25 ng&amp;agrave;y đối với c&amp;aacute; thu, &amp;ge; 22 ng&amp;agrave;y đối với c&amp;aacute; ngừ đại dương. Quy tr&amp;igrave;nh được th&amp;ocirc;ng qua hội đồng c&amp;ocirc;ng nhận Tiến bộ kỹ thuật theo bi&amp;ecirc;n bản họp ng&amp;agrave;y 28/3/2024 (Quyết định số 80/QĐ-KHCN&amp;amp;HTQT ng&amp;agrave;y 14/3/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;(3) Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng 03 m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh bảo quản sản phẩm tr&amp;ecirc;n t&amp;agrave;u c&amp;aacute; (lưới r&amp;ecirc;, c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương) &amp;aacute;p dụng quy tr&amp;igrave;nh c&amp;ocirc;ng nghệ đ&amp;aacute; sệt kết hợp kh&amp;iacute; nitơ nano. Tổng sản lượng khai th&amp;aacute;c của 3 t&amp;agrave;u m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh l&amp;agrave; 41.529 kg c&amp;aacute; c&amp;aacute;c loại, trong đ&amp;oacute; c&amp;aacute; thu 12.676 kg, loại A chiếm 67%; c&amp;aacute; ngừ nhỏ (ngừ b&amp;ocirc;ng, ngừ b&amp;ograve;) 23.214 kg, loại A chiếm 68%; c&amp;aacute; ngừ đại dương 5.639 kg, loại A chiếm 68%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- T&amp;agrave;u lưới r&amp;ecirc;: Chất lượng sản phẩm bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt nano cao hơn &amp;gt; 30%, trong đ&amp;oacute; chất lượng c&amp;aacute; loại A đạt 67-68%, cao hơn từ 47 - 50 % so với loại A bảo quản bằng đ&amp;aacute; xay. Hiệu quả kinh tế, doanh thu chuyến biển bảo quản c&amp;aacute; bằng đ&amp;aacute; sệt cao hơn bảo quản bằng đ&amp;aacute; xay từ 25.948.000 - 38.622.000 đồng/chuyến biển. Lợi nhuận bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt cao hơn bảo quản bằng đ&amp;aacute; xay từ 25.908.000 - 30.422.000 đồng, tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu cao hơn bảo quản đ&amp;aacute; xay 5,7 - 7,8%. Thời gian thu hồi vốn đầu tư thiết bị bảo quản đ&amp;aacute; sệt nano l&amp;agrave; 15 - 18 th&amp;aacute;ng sản xuất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- T&amp;agrave;u c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ: Chất lượng sản phẩm bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt nano cao hơn &amp;gt; 30%, trong đ&amp;oacute; chất lượng c&amp;aacute; ngừ đại dương loại A đạt 68%, cao hơn từ 48 - 49 % so với loại A bảo quản bằng đ&amp;aacute; xay. Hiệu quả kinh tế, doanh thu chuyến biển bảo quản c&amp;aacute; ngừ đại dương bằng đ&amp;aacute; sệt cao hơn bảo quản bằng đ&amp;aacute; xay l&amp;agrave; 32.896.000 đồng/chuyến biển. Lợi nhuận bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt cao hơn bảo quản bằng đ&amp;aacute; xay l&amp;agrave; 25.296.000 đồng, tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu cao hơn bảo quản đ&amp;aacute; xay 8,6%. Lợi nhuận bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt kết hợp nitơ nano cao hơn so với bảo quản bằng đ&amp;aacute; sệt (lợi nhuận bảo quản đ&amp;aacute; sệt cao hơn bảo quản đ&amp;aacute; xay 15,0 - 21,0 triệu đồng/chuyến biển) v&amp;agrave; cao hơn so với bảo quản bằng nano UFB (lợi nhuận bảo quản nano UFB cao hơn bảo quản đ&amp;aacute; xay 2,3 - 3,0 triệu đồng/ chuyến biển). Thời gian thu hồi vốn đầu tư thiết bị bảo quản đ&amp;aacute; sệt nano l&amp;agrave; 17 th&amp;aacute;ng sản xuất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Kết quả dự &amp;aacute;n đ&amp;atilde; đ&amp;aacute;p ứng v&amp;agrave; vượt mục ti&amp;ecirc;u cụ thể của thuyết minh dự &amp;aacute;n y&amp;ecirc;u cầu c&amp;aacute;c sản phẩm loại A phải đạt tr&amp;ecirc;n 60% sản lượng khai th&amp;aacute;c. Cụ thể l&amp;agrave; tỉ lệ chất lượng c&amp;aacute; ngừ đại dương loại A đạt 68%; tương tự tỉ lệ chất lượng loại A đối với c&amp;aacute; thu l&amp;agrave; 67%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2021 - 12/2023.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;9.500,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;2.800,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 6.700,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Mon, 14 Oct 2024 01:50:37 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/hoan-thien-cong-nghe-bao-quan-ca-ngu-%C4%91ai-duong-va-ca-thu-tren-tau-ca-bang-%C4%91a-set-ket-hop-khi-nito-nano</guid></item><item><title>TCVN: Đánh giá chất lượng mực bằng phương pháp cảm quan</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/tcvn-%C4%91anh-gia-chat-luong-muc-bang-phuong-phap-cam-quan</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;TCVN: Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; chất lượng mực bằng phương ph&amp;aacute;p cảm quan&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: CN.&amp;nbsp;Nguyễn Thanh B&amp;igrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;-&amp;nbsp;TS. B&amp;ugrave;i Thị Thu Hiền&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;ThS. Phạm Thị Điềm&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;ThS. Đặng Văn An&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;KS. Vũ Xu&amp;acirc;n Sơn&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&amp;nbsp;Ti&amp;ecirc;u chuẩn n&amp;agrave;y quy định phương ph&amp;aacute;p cảm quan theo chỉ số chất lượng (Quality Index Method - QIM) để đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; chất lượng mực tươi của 3 lo&amp;agrave;i: mực ống, mực nang, mực đại dương/ mực x&amp;agrave; ống&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Phạm vi &amp;aacute;p dụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ T&amp;agrave;i liệu viện dẫn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Thuật ngữ, định nghĩa v&amp;agrave; chữ viết tắt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Y&amp;ecirc;u cầu chung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Y&amp;ecirc;u cầu chung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Lấy mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Chuẩn bị mẫu thử&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;C&amp;aacute;ch tiến h&amp;agrave;nh đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; chất lượng cảm quan mực&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; kết quả&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;B&amp;aacute;o c&amp;aacute;o thử nghiệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+&amp;nbsp;Phụ lục k&amp;egrave;m theo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Thư mục t&amp;agrave;i liệu tham khảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 04/2022 - 8/2023&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện: 500,0&amp;nbsp;triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN: 500,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Mon, 14 Oct 2024 02:35:05 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/tcvn-%C4%91anh-gia-chat-luong-muc-bang-phuong-phap-cam-quan</guid></item><item><title>Đánh giá hiện trạng sử dụng bạt nhựa trong ao nuôi thủy sản và đề xuất giải pháp xử lý nhằm bảo vệ môi trường theo hướng bền vững tại tỉnh Bến Tre</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/%C4%91anh-gia-hien-trang-su-dung-bat-nhua-trong-ao-nuoi-thuy-san-va-%C4%91e-xuat-giai-phap-xu-ly-nham-bao-ve-moi-truong-theo-huong-ben-vung-tai-tinh-ben-tre</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Đánh giá hi&amp;ecirc;̣n trạng sử dụng bạt nhựa trong ao nu&amp;ocirc;i thủy sản và đ&amp;ecirc;̀ xu&amp;acirc;́t giải ph&amp;aacute;p xử lý nhằm bảo v&amp;ecirc;̣ m&amp;ocirc;i trường theo hướng b&amp;ecirc;̀n vững tại tỉnh B&amp;ecirc;́n Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Ph&amp;acirc;n Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam,&amp;nbsp;&lt;span&gt;Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Phạm Quốc Huy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;ThS. Cao Văn H&amp;ugrave;ng -&amp;nbsp;Ph&amp;acirc;n Vi&amp;ecirc;̣n Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo&amp;nbsp;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;Ph&amp;acirc;n Vi&amp;ecirc;̣n Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Nguyễn Phước Tri&amp;ecirc;̣u&amp;nbsp;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;Ph&amp;acirc;n Vi&amp;ecirc;̣n Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Phạm Xu&amp;acirc;n Th&amp;aacute;i&amp;nbsp;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;Ph&amp;acirc;n Vi&amp;ecirc;̣n Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Trịnh Thị Tr&amp;agrave;&amp;nbsp;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;Ph&amp;acirc;n Vi&amp;ecirc;̣n Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;CN. Nguyễn Thị Vi&amp;ecirc;̣t H&amp;agrave;&amp;nbsp;&lt;span&gt;-&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;Ph&amp;acirc;n Vi&amp;ecirc;̣n Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;PGS.TS. L&amp;ecirc; Anh Thắng -&amp;nbsp;Trường Đại học Sư phạm Kỹ thu&amp;acirc;̣t TP. Hồ Ch&amp;iacute; Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Nguyễn Thi&amp;ecirc;n Ph&amp;uacute;c -&amp;nbsp;C&amp;ocirc;ng ty Cổ phần Pando&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;ThS. Ch&amp;acirc;u Minh T&amp;acirc;m -&amp;nbsp;C&amp;ocirc;ng ty Cổ phần Pando&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;Phạm Quốc H&amp;ugrave;ng -&amp;nbsp;C&amp;ocirc;ng ty TNHH một thành vi&amp;ecirc;n&amp;nbsp; Sản xu&amp;acirc;́t - Thương mại - Dịch vụ Đại H&amp;ugrave;ng Anh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;&lt;/span&gt;KS. Phạm Mạnh Đình -&amp;nbsp;C&amp;ocirc;ng ty Cổ phần Pando&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung: Đ&amp;ecirc;̀ xu&amp;acirc;́t được phương án xử lý bạt nhựa ao nu&amp;ocirc;i đã qua sử dụng phù hợp với đi&amp;ecirc;̀u ki&amp;ecirc;̣n tại tỉnh B&amp;ecirc;́n Tre.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;* Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đánh giá được hi&amp;ecirc;̣n trạng sử dụng bạt nhựa từ các ao nu&amp;ocirc;i thủy sản tr&amp;ecirc;n địa bàn tỉnh B&amp;ecirc;́n Tre;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;ecirc;̀ xu&amp;acirc;́t giải pháp xử lý bạt ao nu&amp;ocirc;i qua sử dụng thành v&amp;acirc;̣t li&amp;ecirc;̣u đ&amp;ecirc;̉ đưa vào kh&amp;ocirc;́i b&amp;ecirc; t&amp;ocirc;ng sao cho lượng nhựa đưa vào nhi&amp;ecirc;̀u nh&amp;acirc;́t mà sản ph&amp;acirc;̉m v&amp;acirc;̃n đạt ch&amp;acirc;́t lượng v&amp;ecirc;̀ các chỉ ti&amp;ecirc;u theo ti&amp;ecirc;u chu&amp;acirc;̉n Vi&amp;ecirc;̣t Nam;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Sản xu&amp;acirc;́t thành c&amp;ocirc;ng 3.000 vi&amp;ecirc;n gạch con s&amp;acirc;u tái ch&amp;ecirc;́ từ nhựa HDPE sử dụng trong nu&amp;ocirc;i tr&amp;ocirc;̀ng thủy sản, có kích thước 240 x 130 x 40 mm (dài x r&amp;ocirc;̣ng x dày).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hi&amp;ecirc;̣n trạng nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản tại Bến Tre, đối với phương thức nu&amp;ocirc;i si&amp;ecirc;u th&amp;acirc;m canh th&amp;igrave; 100% c&amp;aacute;c hộ nu&amp;ocirc;i đều sử dụng bạt nhựa; phương thức nu&amp;ocirc;i th&amp;acirc;m canh và bán th&amp;acirc;m canh, tỷ l&amp;ecirc;̣ sử dụng bạt nhựa trong quá trình nu&amp;ocirc;i dao động từ 75-77%; và phương thức nu&amp;ocirc;i quảng canh cải tiến, tỷ l&amp;ecirc;̣ sử dụng bạt nhựa chiếm khoảng 10,7%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tổng lượng phát thải nhựa theo kg/ha/năm cho th&amp;acirc;́y, nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản theo hình thức si&amp;ecirc;u th&amp;acirc;m canh có mức phát thải nhựa lớn nh&amp;acirc;́t, đạt tr&amp;ecirc;n 3 t&amp;acirc;́n/ha/năm, tiếp đến là hình thức nu&amp;ocirc;i th&amp;acirc;m canh với mức phát thải đạt gần 1,2 t&amp;acirc;́n/ha/năm. Hình thức nu&amp;ocirc;i bán th&amp;acirc;m canh và quảng canh cho lượng phát thải nhựa ít hơn, dao động khoảng 261-275 kg/ha/năm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Nhi&amp;ecirc;̣t độ c&amp;aacute;t trộn rơi vào khoảng gi&amp;aacute; trị từ 220 độ C đến 250 độ C; tốc độ ở mức khoảng 30 lần/ph&amp;uacute;t, thời gian trộn 15 ph&amp;uacute;t t&amp;iacute;nh từ l&amp;uacute;c bỏ hạt nhựa v&amp;agrave;o c&amp;aacute;t, tiếp tục ki&amp;ecirc;̉m tra nhi&amp;ecirc;̣t độ h&amp;ocirc;̃n hợp c&amp;ugrave;ng với vi&amp;ecirc;̣c trộn đều h&amp;ocirc;̃n hợp khi đạt tới từ 300&amp;nbsp;độ C đến 320&amp;nbsp;độ C; độ uốn đạt từ 14,42 MPa đến 20,18 MPa và độ nén từ 12,55 MPa đến 13,37 MPa.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Mẫu v&amp;acirc;̣t li&amp;ecirc;̣u gạch HDPE có cường độ nén trung bình là 13,1 MPa, và cường độ uốn lớn g&amp;acirc;́p ba lần so với cường độ uốn y&amp;ecirc;u cầu của gạch Terrazzo. Một số chỉ ti&amp;ecirc;u về: Sai l&amp;ecirc;̣ch độ góc vu&amp;ocirc;ng; Sai l&amp;ecirc;̣ch độ phẳng mặt; Sai l&amp;ecirc;̣ch độ thẳng cạnh và sai l&amp;ecirc;̣ch kích thước cạnh dài là đạt ti&amp;ecirc;u chuẩn cho phép, tương đương với gạch Terrazzo. Ri&amp;ecirc;ng chỉ ti&amp;ecirc;u về trọng lượng ri&amp;ecirc;ng, gạch UNC có trọng lượng nằm trong khoảng từ 1,6-2,4 g/cm3 gạch Terrazzo. Chứng tỏ gạch UNC có tỉ trọng ổn định hơn so với gạch Terrazzo.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;ocirc;ng ngh&amp;ecirc;̣ sản xu&amp;acirc;́t gạch nhựa UNC từ bạt nhựa đã sử dụng trong nu&amp;ocirc;i trồng thủy sản, đã được chuy&amp;ecirc;̉n giao cho C&amp;ocirc;ng ty TNHH một thành vi&amp;ecirc;n Sản xu&amp;acirc;́t - Thương mại - Dịch vụ Đại H&amp;ugrave;ng Anh, địa chỉ tại: Thửa đ&amp;acirc;́t số 50, tờ bản đồ số 10, khu phố 7, thị tr&amp;acirc;́n Mỏ C&amp;agrave;y, huy&amp;ecirc;̣n Mỏ C&amp;agrave;y Nam, tỉnh Bến Tre đạt hi&amp;ecirc;̣u quả tốt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 03/2023 - 06/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;2.311,773&amp;nbsp;triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;1.693,85&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 617,923&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Thu, 01 Aug 2024 10:11:07 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/%C4%91anh-gia-hien-trang-su-dung-bat-nhua-trong-ao-nuoi-thuy-san-va-%C4%91e-xuat-giai-phap-xu-ly-nham-bao-ve-moi-truong-theo-huong-ben-vung-tai-tinh-ben-tre</guid></item><item><title>Điều tra ngư trường (Điều tra thu thập số liệu nghề cá phục vụ dự báo ngư trường khai thác hải sản) giai đoạn 2021-2023</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/%C4%91ieu-tra-ngu-truong-%C4%91ieu-tra-thu-thap-so-lieu-nghe-ca-phuc-vu-du-bao-ngu-truong-khai-thac-hai-san-giai-%C4%91oan-2021-2023</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Điều tra ngư trường (Điều tra thu thập số liệu nghề c&amp;aacute; phục vụ dự b&amp;aacute;o ngư trường khai th&amp;aacute;c hải sản) giai đoạn 2021-2023&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Bộ NN&amp;amp;PTNT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Ho&amp;agrave;ng Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;TS. B&amp;ugrave;i Thanh H&amp;ugrave;ng - Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;TS. Nguyễn Văn Hướng&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;TS. Nguyễn Duy Th&amp;agrave;nh&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;ThS. Nguyễn Đức Linh&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;ThS. H&amp;aacute;n Trọng Đạt&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;ThS. Nguyễn Thị Th&amp;ugrave;y Dương&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;KS. Trần Văn Vụ&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;KS. Nguyễn Ngọc Tuấn&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;CN. Trần Thị Thu Quy&amp;ecirc;n&lt;span&gt;&amp;nbsp;- Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;Nguyễn Văn Minh - Cục Thuỷ sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp;Nguyễn Tiến Thắng - Cục Thuỷ sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được bộ cơ sở dữ liệu cập nhật v&amp;agrave; đảm bảo độ tin cậy về nguồn lợi &amp;ndash; nghề c&amp;aacute;, hải dương học phục vụ dự b&amp;aacute;o ngư trường khai th&amp;aacute;c hải sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng dự b&amp;aacute;o khai th&amp;aacute;c hạn năm cho c&amp;aacute; ngừ đại dương (v&amp;acirc;y v&amp;agrave;ng, mắt to v&amp;agrave; c&amp;aacute; ngừ vằn) l&amp;agrave;m cơ sở cấp hạn ngạch sản lượng khai th&amp;aacute;c c&amp;aacute; ngừ tr&amp;ecirc;n v&amp;ugrave;ng biển Việt Nam.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng được bản tin dự b&amp;aacute;o ngư trường khai th&amp;aacute;c hải sản cho một số nghề khai th&amp;aacute;c xa bờ (nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương, r&amp;ecirc;, v&amp;acirc;y) v&amp;agrave; theo đối tượng (c&amp;aacute; ngừ vằn, một số nh&amp;oacute;m c&amp;aacute; nổi nhỏ (c&amp;aacute;c nục, c&amp;aacute; tr&amp;iacute;ch, c&amp;aacute; bạc m&amp;aacute; &amp;hellip;) theo hạn th&amp;aacute;ng v&amp;agrave; hạn 07 &amp;ndash; 10 ng&amp;agrave;y.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;oacute; được phương thức ph&amp;aacute;t h&amp;agrave;nh hiện đại ph&amp;ugrave; hợp v&amp;agrave; đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; được hiệu quả dự b&amp;aacute;o ngư trường khai th&amp;aacute;c hải sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1. Dự &amp;aacute;n đ&amp;atilde; cập nhật v&amp;agrave; bổ sung được một lượng lớn dữ liệu v&amp;agrave;o cơ sở dữ liệu dự b&amp;aacute;o bao gồm: i) Th&amp;ocirc;ng tin khai th&amp;aacute;c hải sản tại 10 tỉnh ven biển, dự &amp;aacute;n WCPFC của 03 nghề (c&amp;acirc;u, r&amp;ecirc;, v&amp;acirc;y) l&amp;agrave; 324.700 mẻ; ii) Số liệu kh&amp;iacute; tượng hải dương từ c&amp;aacute;c nguồn khảo s&amp;aacute;t, gi&amp;aacute;m s&amp;aacute;t, c&amp;aacute;c đ&amp;agrave;i trạm v&amp;agrave; viễn th&amp;aacute;m v&amp;agrave;o cơ sở dữ liệu lần lượt l&amp;agrave; 350.592 v&amp;agrave; tr&amp;ecirc;n 24 triệu số liệu. Kết quả n&amp;agrave;y đ&amp;atilde; l&amp;agrave;m tăng đ&amp;aacute;ng kể kho dung lượng dữ liệu kh&amp;iacute; tượng, hải dương v&amp;agrave; nguồn lợi - nghề c&amp;aacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2. Dự &amp;aacute;n đ&amp;atilde; triển khai x&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; cung cấp kịp thời: 06 bản tin hạn năm; 165 bản tin hạn th&amp;aacute;ng cho 03 nghề v&amp;agrave; 02 đối tượng (c&amp;aacute; ngừ vằn v&amp;agrave; c&amp;aacute; nổi nhỏ); 132 bản tin hạn 7-10 ng&amp;agrave;y cho nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương; 84 bản tin hải dương học hỗ trợ hoạt động khai th&amp;aacute;c phục vụ cho c&amp;ocirc;ng t&amp;aacute;c chỉ đạo v&amp;agrave; thực tiễn sản xuất. Trước khi ph&amp;aacute;t h&amp;agrave;nh, c&amp;aacute;c bản tin dự b&amp;aacute;o ngư trường đều được thẩm định về nội dung v&amp;agrave; h&amp;igrave;nh thức.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3. Kết quả kiểm tra, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; dự b&amp;aacute;o ngư trường từ CSDL cho thấy, c&amp;aacute;c bản dự b&amp;aacute;o ngư trường hạn th&amp;aacute;ng v&amp;agrave; hạn 7-10 ng&amp;agrave;y của 04 nghề v&amp;agrave; 02 đối tượng đều được đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; ở mức đạt y&amp;ecirc;u cầu trở l&amp;ecirc;n theo ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; với độ đảm bảo từ tr&amp;ecirc;n 60% trở l&amp;ecirc;n, ri&amp;ecirc;ng nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương hạn th&amp;aacute;ng ở mức tr&amp;ecirc;n 70%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4. C&amp;aacute;c bản tin dự b&amp;aacute;o tiếp tục được duy tr&amp;igrave; v&amp;agrave; ph&amp;aacute;t h&amp;agrave;nh thường xuy&amp;ecirc;n tr&amp;ecirc;n c&amp;aacute;c phương tiện truyền th&amp;ocirc;ng như: website Viện Nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản (http://www.rimf.org.vn), Tổng Cục thủy sản (http://www.fistenet.gov.vn), nhiều trang web của 28 tỉnh ven biển, ph&amp;aacute;t h&amp;agrave;ng ng&amp;agrave;y tr&amp;ecirc;n đ&amp;agrave;i Truyền th&amp;ocirc;ng duy&amp;ecirc;n hải với tần suất 3 lần/ng&amp;agrave;y; tr&amp;ecirc;n Bản tin dự b&amp;aacute;o thời tiết n&amp;ocirc;ng vụ của VTV1, Bản tin dự b&amp;aacute;o thời tiết biển v&amp;agrave; ngư trường của VTC16 để cung cấp th&amp;ocirc;ng tin kịp thời về dự b&amp;aacute;o ngư trường cho ngư d&amp;acirc;n.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5. Kết quả đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; hiệu quả dự b&amp;aacute;o ngư trường từ điều tra x&amp;atilde; hội học cho thấy:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- C&amp;oacute; khoảng 87,2% ngư d&amp;acirc;n được phỏng vấn biết đến bản tin dự b&amp;aacute;o ngư trường, tỉ lệ n&amp;agrave;y cao nhất ở nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương (97,1%) tiếp đến l&amp;agrave; nghề v&amp;acirc;y (90,2%), lưới r&amp;ecirc; (90,0%). Như vậy, c&amp;oacute; khoảng 10% ngư d&amp;acirc;n được phỏng vấn kh&amp;ocirc;ng biết đến bản tin dự b&amp;aacute;o ngư trường khai th&amp;aacute;c hải sản.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tỷ lệ ngư d&amp;acirc;n c&amp;oacute; nhận được bản tin dự b&amp;aacute;o kh&amp;aacute;c nhau ở mỗi loại nghề. Trong đ&amp;oacute;, tỷ lệ ngư d&amp;acirc;n nhận được bản tin dự b&amp;aacute;o cao nhất cũng ở nghề nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương (tr&amp;ecirc;n 80%), tiếp đến l&amp;agrave; nghề lưới r&amp;ecirc; (77,0%),&amp;nbsp; nghề lưới v&amp;acirc;y (70,0%).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ngư d&amp;acirc;n kh&amp;ocirc;ng nhận được bản tin dự b&amp;aacute;o l&amp;agrave; do: Ngư d&amp;acirc;n kh&amp;ocirc;ng biết c&amp;oacute; bản tin dự b&amp;aacute;o do chưa được cơ quan chuy&amp;ecirc;n m&amp;ocirc;n giới thiệu, tập huấn; do th&amp;oacute;i quen&amp;nbsp;đ&amp;aacute;nh bắt theo kinh nghiệm v&amp;agrave; ngư trường truyền thống n&amp;ecirc;n ngư d&amp;acirc;n chưa quan t&amp;acirc;m.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ngư d&amp;acirc;n tiếp nhận th&amp;ocirc;ng tin dự b&amp;aacute;o chủ yếu qua k&amp;ecirc;nh th&amp;ocirc;ng tin cuả đ&amp;agrave;i Tiếng n&amp;oacute;i Việt Nam, đ&amp;agrave;i Duy&amp;ecirc;n hải v&amp;agrave; Chi cục Thủy sản, tỷ lệ ngư d&amp;acirc;n nhận được bản tin giấy rất hạn chế.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tỷ lệ ngư d&amp;acirc;n đ&amp;atilde; từng đi khai th&amp;aacute;c theo bản tin dự b&amp;aacute;o, chiếm tỷ lệ cao nhất l&amp;agrave; nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương (89,0%), tiếp đến l&amp;agrave; nghề lưới r&amp;ecirc; (72,0%),&amp;nbsp; nghề lưới v&amp;acirc;y 59,0%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tỷ lệ ngư d&amp;acirc;n nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương cho biết thực tế sử dụng bản tin dự b&amp;aacute;o c&amp;oacute; gi&amp;uacute;p n&amp;acirc;ng cao sản lượng đ&amp;aacute;nh bắt chiếm tr&amp;ecirc;n 70%. Đ&amp;acirc;y l&amp;agrave; tỷ lệ cao nhất trong số c&amp;aacute;c nghề được khảo s&amp;aacute;t, tỷ lệ n&amp;agrave;y ở nghề kh&amp;aacute;c thấp hơn (lưới r&amp;ecirc; l&amp;agrave; 61,0%, nghề lưới v&amp;acirc;y (66,3%).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Xu hướng sản lượng của t&amp;agrave;u sử dụng dự b&amp;aacute;o khai th&amp;aacute;c được ngư d&amp;acirc;n phản &amp;aacute;nh l&amp;agrave; c&amp;oacute; cao hơn so với kh&amp;ocirc;ng sử dụng dự b&amp;aacute;o trong hoạt động đ&amp;aacute;nh bắt. Đặc biệt l&amp;agrave; nghề c&amp;acirc;u c&amp;aacute; ngừ đại dương ở B&amp;igrave;nh Định, Kh&amp;aacute;nh H&amp;ograve;a, ngư d&amp;acirc;n cho biết sản lượng đ&amp;aacute;nh bắt theo bản tin dự b&amp;aacute;o cao hơn khi kh&amp;ocirc;ng sử dụng bản tin dự b&amp;aacute;o chiếm tỷ lệ&amp;nbsp; cao (86,0%), ở c&amp;aacute;c nghề c&amp;ograve;n lại, tỷ lệ n&amp;agrave;y thấp hơn (nghề r&amp;ecirc; 83,0%, nghề v&amp;acirc;y 77,0%).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đa số ngư d&amp;acirc;n (tr&amp;ecirc;n 90%) c&amp;oacute; nhận được bản tin dự b&amp;aacute;o đều cho rằng bản tin dự b&amp;aacute;o l&amp;agrave; cần thiết đối với khai th&amp;aacute;c tr&amp;ecirc;n biển. Trong đ&amp;oacute; c&amp;oacute; khoảng 70% số ngư d&amp;acirc;n cho rằng bản tin dự b&amp;aacute;o vẫn cần phải n&amp;acirc;ng cấp, bổ sung; cần n&amp;acirc;ng cao độ ch&amp;iacute;nh x&amp;aacute;c của bản tin dự b&amp;aacute;o, cải thiện phương thức ph&amp;aacute;t h&amp;agrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 4/2021&amp;nbsp;- 12/2023&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;6.000,0 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;&lt;span&gt;6.000,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Tue, 30 Jul 2024 01:23:40 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/%C4%91ieu-tra-ngu-truong-%C4%91ieu-tra-thu-thap-so-lieu-nghe-ca-phuc-vu-du-bao-ngu-truong-khai-thac-hai-san-giai-%C4%91oan-2021-2023</guid></item><item><title>Nghiên cứu cải tiến quy trình ương và nuôi cá bông lau thương phẩm trong ao đất</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-cai-tien-quy-trinh-uong-va-nuoi-ca-bong-lau-thuong-pham-trong-ao-%C4%91at</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Nghi&amp;ecirc;n cứu cải tiến quy tr&amp;igrave;nh ương v&amp;agrave; nu&amp;ocirc;i c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau thương phẩm trong ao đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Cấp tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Ph&amp;acirc;n Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản ph&amp;iacute;a Nam, Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Phước Triệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Cao Văn H&amp;ugrave;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Nguyễn Thị Kim V&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Phạm Xu&amp;acirc;n Th&amp;aacute;i&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Trịnh Thị Tr&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Trần Xu&amp;acirc;n L&amp;acirc;m&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Nguyễn Phan Phước Long&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Trương Quốc Cường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. Đỗ Ho&amp;agrave;ng Anh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KS. V&amp;otilde; Th&amp;agrave;nh Cơn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Trịnh Thị Ngọc Hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;Ocirc;ng&amp;nbsp;Trần Anh Duy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;*&amp;nbsp;&lt;em&gt;Mục ti&amp;ecirc;u chung:&lt;/em&gt; Nhằm x&amp;acirc;y dựng v&amp;agrave; cải tiến quy tr&amp;igrave;nh m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh ương thuần dưỡng v&amp;agrave; nu&amp;ocirc;i thương phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau trong ao đất, để đa dạng h&amp;oacute;a đối tượng gi&amp;uacute;p người nu&amp;ocirc;i tăng th&amp;ecirc;m thu nhập tr&amp;ecirc;n diện t&amp;iacute;ch đất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;em&gt;&lt;span&gt;*&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Mục ti&amp;ecirc;u cụ thể:&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh ương thuần dưỡng v&amp;agrave; nu&amp;ocirc;i thương phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau trong ao đất (được hội đồng Sở N&amp;ocirc;ng nghiệp v&amp;agrave; Ph&amp;aacute;t triển N&amp;ocirc;ng th&amp;ocirc;n tỉnh Bến Tre c&amp;ocirc;ng nhận).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Giai đoạn ương thuần dưỡng: tỷ lệ sống đạt &amp;ge; 90%, thời gian ương từ 30-45 ng&amp;agrave;y, hệ số thức ăn 1,3, chiều d&amp;agrave;i to&amp;agrave;n th&amp;acirc;n khi thu hoạch từ 8-10 cm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Giai đoạn nu&amp;ocirc;i thương phẩm: tỷ lệ sống &amp;ge; 80%, thời gian nu&amp;ocirc;i 12 th&amp;aacute;ng, hệ số thức ăn 2,0, khối lượng th&amp;acirc;n khi thu hoạch từ 1,0-1,2 kg/con.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;agrave;o tạo, tập huấn cho 60 học vi&amp;ecirc;n về kỹ thuật ương v&amp;agrave; nu&amp;ocirc;i thương phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau trong ao đất tại Bến Tre.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng sản phẩm OCOP 3 sao cho sản phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau tươi sống (nguy&amp;ecirc;n con) v&amp;agrave; sản phẩm kh&amp;ocirc; c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau một nắng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; ương v&amp;agrave; thuần dưỡng được 9.100 con giống c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau phục vụ cho m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i thương phẩm, sản lượng c&amp;aacute; thương phẩm thu hoạch đạt 7.532 kg.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; ho&amp;agrave;n thiện quy tr&amp;igrave;nh ương thuần dưỡng v&amp;agrave; nu&amp;ocirc;i thương phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau trong ao đất v&amp;agrave; được th&amp;ocirc;ng qua hội đồng thẩm định của Sở N&amp;ocirc;ng nghiệp v&amp;agrave; Ph&amp;aacute;t triển N&amp;ocirc;ng th&amp;ocirc;n tỉnh Bến Tre c&amp;ocirc;ng nhận.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Giai đoạn ương thuần dưỡng: mật độ ương tốt nhất l&amp;agrave; 20 con/m2, thời gian ương 35 ng&amp;agrave;y, k&amp;iacute;ch cỡ con giống sau ương 9,3 cm, tỷ lệ sống 91,0%, FCR 1,2 lần v&amp;agrave; tỷ suất lợi nhuận 30%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Giai đoạn nu&amp;ocirc;i thương phẩm: mật độ nu&amp;ocirc;i tốt nhất từ 1-2 con/m2, thời gian nu&amp;ocirc;i 12 th&amp;aacute;ng, khối lượng thu hoạch 1,0-1,2 kg, tỷ lệ sống 84,7-89,7%, năng suất 10,3-17,8 tấn/ha, FCR 1,96-2,02 lần, tỷ suất lợi nhuận 12,9-14,6%.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; đ&amp;agrave;o tạo tập huấn cho 63 hộ nu&amp;ocirc;i ở địa b&amp;agrave;n x&amp;atilde; Thạnh Phước, huyện B&amp;igrave;nh Đại v&amp;agrave; x&amp;atilde; An Nhơn, huyện Thạnh Ph&amp;uacute; về kỹ thuật ương v&amp;agrave; nu&amp;ocirc;i thương phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau trong ao đất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Đ&amp;atilde; x&amp;acirc;y dựng th&amp;agrave;nh c&amp;ocirc;ng sản phẩm OCOP 3 sao cho sản phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau tươi sống (nguy&amp;ecirc;n con) v&amp;agrave; sản phẩm c&amp;aacute; b&amp;ocirc;ng lau một nắng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 06/2022 - 05/2024&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;3.642 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;1.889,0&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 1.753,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Wed, 26 Jun 2024 01:20:32 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/nghien-cuu-cai-tien-quy-trinh-uong-va-nuoi-ca-bong-lau-thuong-pham-trong-ao-%C4%91at</guid></item><item><title>Tư vấn lập dự án điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản trên vùng biển Kiên Giang</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/tu-van-lap-du-an-%C4%91ieu-tra-%C4%91anh-gia-nguon-loi-thuy-san-va-moi-truong-song-cua-cac-loai-thuy-san-tren-vung-bien-kien-giang</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Tư vấn lập dự &amp;aacute;n điều tra, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; nguồn lợi thủy sản v&amp;agrave; m&amp;ocirc;i trường sống của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i thủy sản tr&amp;ecirc;n v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;:&amp;nbsp;Cấp tỉnh Ki&amp;ecirc;n Giang&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: TS. Vũ Việt H&amp;agrave;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS.&amp;nbsp;Nguyễn Khắc B&amp;aacute;t&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS.&amp;nbsp;Ho&amp;agrave;ng Đ&amp;igrave;nh Chiều&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS.&amp;nbsp;Nguyễn Văn Giang&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS.&amp;nbsp;Mai C&amp;ocirc;ng Nhuận&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Từ Ho&amp;agrave;ng Nh&amp;acirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Đ&amp;agrave;o Thị Li&amp;ecirc;n&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Văn Hải&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Vũ Thị Hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Trần Thị Ngọc &amp;Aacute;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Ho&amp;agrave;ng Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Th&amp;aacute;i Thị Kim Thanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Phạm Văn Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS.&amp;nbsp;Nguyễn Văn Hướng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Nguyễn Ngọc Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn C&amp;ocirc;ng Th&amp;agrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&amp;nbsp;Tư vấn lập dự &amp;aacute;n điều tra, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; nguồn lợi thủy sản v&amp;agrave; m&amp;ocirc;i trường sống của c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i thủy sản tr&amp;ecirc;n v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;C&amp;aacute;c yếu tố m&amp;ocirc;i trường cơ bản ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng Ki&amp;ecirc;n Giang thể hiện đặc trưng theo m&amp;ugrave;a r&amp;otilde; rệt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;V&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang l&amp;agrave; nơi c&amp;oacute; đa dạng sinh học cao với 1.525 lo&amp;agrave;i sinh vật đ&amp;atilde; bắt gặp v&amp;agrave; được thống k&amp;ecirc;. Trong số c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i hải sản bắt gặp ở v&amp;ugrave;ng biển, c&amp;oacute; 3 lo&amp;agrave;i được xếp loại nguy cấp (EN) 8 lo&amp;agrave;i được xếp loại sắp nguy cấp (VU)&amp;nbsp; v&amp;agrave; 9 lo&amp;agrave;i được xếp loại sắp bị đe doạ (NT) theo danh lục đỏ IUCN. Theo s&amp;aacute;ch đỏ Việt Nam th&amp;igrave; ở v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang c&amp;oacute; 5 lo&amp;agrave;i được xếp loại nguy cấp v&amp;agrave; 8 lo&amp;agrave;i được xếp loại sắp nguy cấp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Cấu tr&amp;uacute;c nguồn lợi hải sản ở v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang c&amp;oacute; sự thay đổi với sự suy giảm tỉ trọng của c&amp;aacute;c đối tượng hải sản kinh tế v&amp;agrave; tăng l&amp;ecirc;n của c&amp;aacute;c nh&amp;oacute;m c&amp;aacute; tạp, ghẹ tạp. Ph&amp;acirc;n bố của c&amp;aacute;c nh&amp;oacute;m nguồn lợi hải sản c&amp;oacute; sự thay đổi theo m&amp;ugrave;a r&amp;otilde; rệt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;B&amp;atilde;i đẻ, b&amp;atilde;i giống hải sản ở v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang ph&amp;acirc;n bố rải r&amp;aacute;c ở v&amp;ugrave;ng biển ven bờ, ven đảo. Trong đ&amp;oacute;, khu vực c&amp;oacute; mật độ ph&amp;acirc;n bố nguồn giống c&amp;aacute; cao nhất l&amp;agrave; khu vực quần đảo An Thới đến quần đảo Nam Du v&amp;agrave; quần đảo B&amp;agrave; Lụa. Nh&amp;oacute;m t&amp;ocirc;m biển ph&amp;acirc;n bố với mật độ cao ở v&amp;ugrave;ng ven biển từ Rạch Gi&amp;aacute; đến An Minh. Nh&amp;oacute;m động vật ch&amp;acirc;n đầu, chủ yếu l&amp;agrave; mực ống v&amp;agrave; mực nang ph&amp;acirc;n bố với mật độ cao ở khu vực quần đảo An Thới trong m&amp;ugrave;a gi&amp;oacute; Đ&amp;ocirc;ng Bắc v&amp;agrave; khu vực ven biển An Minh tiếp gi&amp;aacute;p với khu vực khai th&amp;aacute;c chung của C&amp;agrave; Mau v&amp;agrave; Ki&amp;ecirc;n Giang.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Trữ lượng tức thời nguồn lợi hải sản ở v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang ước t&amp;iacute;nh khoảng 230,524 ng&amp;agrave;n tấn, dao động trong khoảng 205-255 ng&amp;agrave;n tấn.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Hoạt động khai th&amp;aacute;c hải sản của c&amp;aacute;c đội t&amp;agrave;u Ki&amp;ecirc;n Giang c&amp;oacute; sự di chuyển ngư trường rất rộng, đặc biệt l&amp;agrave; nghề lưới k&amp;eacute;o v&amp;agrave; nghề lưới v&amp;acirc;y. Sản lượng khai th&amp;aacute;c ở v&amp;ugrave;ng biển Ki&amp;ecirc;n Giang đ&amp;atilde; vượt ngưỡng sản lượng khai th&amp;aacute;c bền vững tối đa. Cường lực khai th&amp;aacute;c của c&amp;aacute;c nghề khai th&amp;aacute;c ch&amp;iacute;nh như lưới k&amp;eacute;o đ&amp;ocirc;i, lưới k&amp;eacute;o đơn, lưới v&amp;acirc;y &amp;aacute;nh s&amp;aacute;ng đ&amp;atilde; vượt rất xa cường lực khai th&amp;aacute;c cho ph&amp;eacute;p. Hệ số khai th&amp;aacute;c đối với một số lo&amp;agrave;i hải sản kinh tế thường gặp đang ở ngưỡng cao đến rất cao, l&amp;agrave; bằng chứng khẳng định c&amp;aacute;c lo&amp;agrave;i đ&amp;atilde; bị khai th&amp;aacute;c qu&amp;aacute; mức.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Để bảo vệ nguồn lợi, giảm cường lực khai th&amp;aacute;c v&amp;agrave; giảm thiểu khai th&amp;aacute;c x&amp;acirc;m hại cần cấm khai th&amp;aacute;c c&amp;oacute; thời hạn đối với to&amp;agrave;n bộ khu vực từ vịnh Rạch Gi&amp;aacute; đến H&amp;agrave; Ti&amp;ecirc;n, bờ Đ&amp;ocirc;ng Ph&amp;uacute; Quốc v&amp;agrave; quần đảo Nam Du từ 01/4 đến 30/6 h&amp;agrave;ng năm v&amp;agrave; giữ nguy&amp;ecirc;n phạm vi khu vực cấm khai quanh năm hiện c&amp;oacute;.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Hạn ngạch giấy ph&amp;eacute;p khai th&amp;aacute;c đối với v&amp;ugrave;ng biển ven bờ v&amp;agrave; v&amp;ugrave;ng lộng tỉnh Ki&amp;ecirc;n Giang được x&amp;aacute;c định l&amp;agrave; 5.252 giấy ph&amp;eacute;p cho t&amp;agrave;u c&amp;aacute; c&amp;oacute; k&amp;iacute;ch thước 6-12m v&amp;agrave; ở v&amp;ugrave;ng lộng l&amp;agrave; 1.485 giấy ph&amp;eacute;p cho t&amp;agrave;u c&amp;aacute; c&amp;oacute; k&amp;iacute;ch thước 12-15m.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 11/2022 - 02/2024.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện: 3.310,86 triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;&lt;span&gt;3.310,86&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Wed, 26 Jun 2024 01:12:51 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/tu-van-lap-du-an-%C4%91ieu-tra-%C4%91anh-gia-nguon-loi-thuy-san-va-moi-truong-song-cua-cac-loai-thuy-san-tren-vung-bien-kien-giang</guid></item><item><title>Khảo sát vùng phân bố và thử nghiệm nuôi cua cà ra (Eriocheir sinensis) thương phẩm phù hợp với điều kiện sinh thái tại Thái Bình</title><link>http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/khao-sat-vung-phan-bo-va-thu-nghiem-nuoi-cua-ca-ra-eriocheir-sinensis-thuong-pham-phu-hop-voi-%C4%91ieu-kien-sinh-thai-tai-thai-binh</link><description>&lt;p&gt;1) T&amp;ecirc;n nhiệm vụ:&amp;nbsp;Khảo s&amp;aacute;t v&amp;ugrave;ng ph&amp;acirc;n bố v&amp;agrave; thử nghiệm nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra (Eriocheir sinensis) thương phẩm ph&amp;ugrave; hợp với điều kiện sinh th&amp;aacute;i tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2) Cấp quản l&amp;yacute;: Cấp tỉnh Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3) Tổ chức chủ tr&amp;igrave;: Trung t&amp;acirc;m Ph&amp;aacute;t triển nghề c&amp;aacute; Vịnh Bắc Bộ, Viện nghi&amp;ecirc;n cứu Hải sản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4) Họ v&amp;agrave; t&amp;ecirc;n chủ nhiệm: ThS. Đỗ Mạnh Dũng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5) Th&amp;agrave;nh vi&amp;ecirc;n tham gia ch&amp;iacute;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Xu&amp;acirc;n Sinh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Lại Duy Phương&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;TS. Đặng Minh Dũng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Phạm Th&amp;agrave;nh C&amp;ocirc;ng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Quốc Tĩnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Lưu Xu&amp;acirc;n H&amp;ograve;a&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS. Nguyễn Kim Thoa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;ThS.&amp;nbsp;Nguyễn Anh Tuấn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6) Mục ti&amp;ecirc;u của nhiệm vụ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;aacute;c định v&amp;ugrave;ng ph&amp;acirc;n bố, khu vực nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra tiềm năng tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra thương phẩm ph&amp;ugrave; hợp với điều kiện sinh th&amp;aacute;i tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- X&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra thương phẩm tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;7) Kết quả thực hiện:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;em&gt;*&amp;nbsp;Kết quả điều tra, khảo s&amp;aacute;t, đ&amp;aacute;nh gi&amp;aacute; x&lt;/em&gt;&lt;em&gt;&amp;aacute;c định v&amp;ugrave;ng ph&amp;acirc;n bố&lt;/em&gt;&lt;em&gt;, khu vực nu&amp;ocirc;i&lt;/em&gt;&lt;em&gt; cua &lt;/em&gt;&lt;em&gt;c&lt;/em&gt;&lt;em&gt;&amp;agrave; ra tiềm năng tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Dựa v&amp;agrave;o c&amp;aacute;c ti&amp;ecirc;u ch&amp;iacute; như: (1) C&amp;aacute;c khu vực đ&amp;oacute; phải c&amp;oacute; cua c&amp;agrave; ra ph&amp;acirc;n bố hiện tại hoặc trong những năm gần đ&amp;acirc;y (2) C&amp;aacute;c yếu tố m&amp;ocirc;i trường nước phải ph&amp;ugrave; hợp để cua c&amp;agrave; ra sinh trưởng tốt (3) C&amp;aacute;c khu vực đ&amp;oacute; phải nằm tr&amp;ecirc;n lưu vực c&amp;aacute;c con s&amp;ocirc;ng (4) C&amp;aacute;c khu vực đ&amp;oacute; phải c&amp;oacute; sẵn c&amp;aacute;c loại nguy&amp;ecirc;n liệu l&amp;agrave;m thức ăn cho cua c&amp;agrave; ra&amp;hellip; đ&amp;atilde; x&amp;aacute;c định v&amp;ugrave;ng ph&amp;acirc;n bố, khu vực nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra tiềm năng tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Kiến Xương&lt;/em&gt;: Hồng Tiến,&amp;nbsp;B&amp;igrave;nh Thanh, B&amp;igrave;nh Định,&amp;nbsp;Minh T&amp;acirc;n,&amp;nbsp;Vũ An,&amp;nbsp;Vũ B&amp;igrave;nh (S&amp;ocirc;ng Hồng) L&amp;ecirc; Lợi, Tr&amp;agrave; Giang, Hồng Th&amp;aacute;i, Quốc Tuấn, An B&amp;igrave;nh, T&amp;acirc;y Sơn (S&amp;ocirc;ng Tr&amp;agrave; L&amp;yacute;).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Quỳnh Phụ&lt;/em&gt;: Quỳnh Ngọc, Quỳnh L&amp;acirc;m, Quỳnh Ho&amp;agrave;ng, Quỳnh Giao, Quỳnh Hoa, Quỳnh Thọ, An Đồng, An Hiệp, An Kh&amp;ecirc; (S&amp;ocirc;ng Luộc).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Th&amp;aacute;i Thụy&lt;/em&gt;: Hồng Dũng, Thụy Việt, Thụy Quỳnh, Thụy Ninh (S&amp;ocirc;ng H&amp;oacute;a) Thụy Thanh, Th&amp;aacute;i Giang (S&amp;ocirc;ng Di&amp;ecirc;m Hộ) Sơn H&amp;agrave;, Th&amp;aacute;i Ph&amp;uacute;c, Thuần Th&amp;agrave;nh (S&amp;ocirc;ng Tr&amp;agrave; L&amp;yacute;).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Tiền Hải&lt;/em&gt;: Nam Hồng, Nam Hải (S&amp;ocirc;ng Hồng) Đ&amp;ocirc;ng Qu&amp;yacute;, T&amp;acirc;y Lương, Vũ Lăng (S&amp;ocirc;ng Tr&amp;agrave; L&amp;yacute;).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Đ&amp;ocirc;ng Hưng&lt;/em&gt;: Trọng Quan, Đ&amp;ocirc;ng Dương, Đ&amp;ocirc;ng Quan, Đ&amp;ocirc;ng &amp;Aacute;,&amp;nbsp;Đ&amp;ocirc;ng Ho&amp;agrave;ng, Hồng Bạch,&amp;nbsp;Hồng Giang, Minh Ph&amp;uacute; (S&amp;ocirc;ng Tr&amp;agrave; L&amp;yacute;) Đ&amp;ocirc;ng Cường, Đ&amp;ocirc;ng Phương, Đ&amp;ocirc;ng Kinh, Đ&amp;ocirc;ng T&amp;acirc;n, H&amp;agrave; Giang (S&amp;ocirc;ng Di&amp;ecirc;m Hộ).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Hưng H&amp;agrave;&lt;/em&gt;: Điệp N&amp;ocirc;ng, Đoan H&amp;ugrave;ng, T&amp;acirc;n Tiến, H&amp;ograve;a Tiến, Cộng H&amp;ograve;a, Canh T&amp;acirc;n, T&amp;acirc;n Lễ (S&amp;ocirc;ng Luộc) Tiến Đức, Hồng An, Độc Lập, Hồng Minh, Ch&amp;iacute; H&amp;ograve;a (S&amp;ocirc;ng Hồng).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- &lt;em&gt;Vũ Thư&lt;/em&gt;: T&amp;acirc;n Phong,&amp;nbsp;Ph&amp;uacute;c Th&amp;agrave;nh, Minh L&amp;atilde;ng, Hiệp H&amp;ograve;a, Xu&amp;acirc;n H&amp;ograve;a, Đồng Thanh (S&amp;ocirc;ng Tr&amp;agrave; L&amp;yacute;) Vũ V&amp;acirc;n, Vũ Đo&amp;agrave;i, Việt Thuận, Duy Nhất, B&amp;aacute;ch Thuận, Hồng L&amp;yacute;, Việt H&amp;ugrave;ng (S&amp;ocirc;ng Hồng).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;em&gt;*&amp;nbsp;Kết quả x&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh&lt;/em&gt;&lt;em&gt; nu&amp;ocirc;i thương phẩm cua &lt;/em&gt;&lt;em&gt;c&lt;/em&gt;&lt;em&gt;&amp;agrave; ra&lt;/em&gt;&lt;em&gt; ph&amp;ugrave; hợp với điều kiện sinh th&amp;aacute;i&lt;/em&gt;&lt;em&gt; tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh:&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Sau thời gian thực hiện th&amp;iacute; nghiệm th&amp;iacute; nghiệm nu&amp;ocirc;i c&amp;agrave; ra thương phẩm tại x&amp;atilde; Hồng Tiến-huyện Tiền Hải-tỉnh Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh năm 2022 c&amp;oacute; một số nhận x&amp;eacute;t sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ở th&amp;iacute; nghiệm 1, c&amp;agrave; ra nu&amp;ocirc;i với mật độ nu&amp;ocirc;i 6 con/m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt;, sử dụng thức ăn (c&amp;aacute; tạp 30% + bột ngũ cốc 70% v&amp;agrave; kho&amp;aacute;ng chất) cho kết quả tăng trưởng về chiều d&amp;agrave;i v&amp;agrave; khối lượng (đạt 5,2cm/con - 63,9g/con); tỷ lệ sống (đạt 60,1%).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ở th&amp;iacute; nghiệm 2, c&amp;agrave; ra nu&amp;ocirc;i với mật độ nu&amp;ocirc;i 6 con/m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt;, sử dụng thức ăn (c&amp;aacute; tạp 50% + bột ngũ cốc 50% v&amp;agrave; kho&amp;aacute;ng chất) cho kết quả tăng trưởng về chiều d&amp;agrave;i v&amp;agrave; khối lượng (5,5cm/con - 75,6g/con); tỷ lệ sống (đạt 63,3%).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ở th&amp;iacute; nghiệm 3, c&amp;agrave; ra nu&amp;ocirc;i với mật độ nu&amp;ocirc;i 6 con/m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt;, sử dụng thức ăn (c&amp;aacute; tạp 70% + bột ngũ cốc 30% v&amp;agrave; kho&amp;aacute;ng chất) cho kết quả tăng trưởng về chiều d&amp;agrave;i v&amp;agrave; khối lượng (5,4cm/con - 71,2g/con); tỷ lệ sống (đạt 62,2%).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Từ những kết quả nghi&amp;ecirc;n cứu ở th&amp;iacute; nghiệm 1, 2, 3 v&amp;agrave; th&amp;ocirc;ng qua c&amp;aacute;c chỉ ti&amp;ecirc;u về tốc độ tăng trưởng chiều d&amp;agrave;i, khối lượng, tỷ lệ sống v&amp;agrave; sản lượng thu hoạch, cho thấy: ở TN-2 c&amp;oacute; kết quả tốt nhất trong 3 th&amp;iacute; nghiệm sau đ&amp;oacute; đến TN-3 v&amp;agrave; thấp nhất ở TN-1. Từ đ&amp;oacute; ch&amp;uacute;ng t&amp;ocirc;i lựa chọn cua c&amp;agrave; ra nu&amp;ocirc;i mật độ (6con/m&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt;) v&amp;agrave; thức ăn (c&amp;aacute; tạp 50% + bột ngũ cốc 50% v&amp;agrave; kho&amp;aacute;ng chất) để x&amp;acirc;y dựng quy tr&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i thương phẩm cua c&amp;agrave; ra tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh v&amp;agrave; sau đ&amp;oacute; &amp;aacute;p dụng để thực hiện m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh cua c&amp;agrave; ra tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh năm 2023.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;em&gt;*&amp;nbsp;Kết quả x&amp;acirc;y dựng m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh&lt;/em&gt;&lt;em&gt; nu&amp;ocirc;i thương phẩm cua c&amp;agrave; ra&lt;/em&gt; &lt;em&gt;tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh:&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Sau thời gian thực hiện m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i c&amp;agrave; ra thương phẩm tại x&amp;atilde; Hồng Tiến-huyện Tiền Hải-tỉnh Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh năm 2023 c&amp;oacute; một số nhận x&amp;eacute;t sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Kết quả nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra nu&amp;ocirc;i ở Ao 1, cho tăng trưởng về chiều d&amp;agrave;i v&amp;agrave; khối lượng (đạt 5,7cm/con - 83,2g/con); tỷ lệ sống (đạt 63,8%); hệ số chuyển đổi thức ăn (đạt 7,05).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Kết quả nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra nu&amp;ocirc;i ở Ao 2, cho tăng trưởng về chiều d&amp;agrave;i v&amp;agrave; khối lượng (đạt 5,8cm/con - 86,6g/con); tỷ lệ sống (đạt 64,3%); hệ số chuyển đổi thức ăn (đạt 7,03).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Trung b&amp;igrave;nh kết quả ở 2 ao nu&amp;ocirc;i cho thấy: chiều d&amp;agrave;i v&amp;agrave; khối lượng (đạt 5,8cm/con - 85,0g/con); tỷ lệ sống (đạt 64,1%); hệ số chuyển đổi thức ăn (đạt 7,03); năng suất (đạt 3,26 tấn/ha/vụ/năm). Sản lượng thu được ở Ao 1 (đạt 254kg) v&amp;agrave; Ao 2 (đạt 401kg) với tổng sản lượng thu được ở 2 ao nu&amp;ocirc;i l&amp;agrave; 655 kg cua c&amp;agrave; ra thương phẩm lợi nhuận l&amp;agrave; 52.200.000đ (tương ứng với: 260 triệu đồng/ha/vụ/năm).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Từ những kết quả thực hiện m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra cho thấy, m&amp;ocirc; h&amp;igrave;nh nu&amp;ocirc;i cua c&amp;agrave; ra thương phẩm ngo&amp;agrave;i việc đem lại hiệu quả kinh tế c&amp;ograve;n gi&amp;uacute;p cho người nu&amp;ocirc;i lựa chọn th&amp;ecirc;m đối tượng mới c&amp;oacute; gi&amp;aacute; trị kinh tế trong v&amp;ugrave;ng nước ngọt tại Th&amp;aacute;i B&amp;igrave;nh nỏi ri&amp;ecirc;ng v&amp;agrave; miền Bắc nước ta n&amp;oacute;i chung.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;8) Thời gian bắt đầu - kết th&amp;uacute;c: 01/2021 - 12/2023&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;9) Kinh ph&amp;iacute; thực hiện:&amp;nbsp;850,0&amp;nbsp;triệu đồng, trong đ&amp;oacute; kinh ph&amp;iacute; từ NSNN:&amp;nbsp;&lt;span&gt;850,0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;span&gt;triệu đồng, nguồn kh&amp;aacute;c: 0&lt;/span&gt;&amp;nbsp;triệu đồng&lt;/p&gt;</description><pubDate>Wed, 26 Jun 2024 00:53:40 GMT</pubDate><guid isPermaLink="true">http://www.rimf.org.vn:80/ketquanc/chitiet/khao-sat-vung-phan-bo-va-thu-nghiem-nuoi-cua-ca-ra-eriocheir-sinensis-thuong-pham-phu-hop-voi-%C4%91ieu-kien-sinh-thai-tai-thai-binh</guid></item></channel></rss>